CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7231 Thực trạng lao động nông lâm nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên / Đàm Thanh Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 543 .- Tr. 47-49 .- 330
Lao động nông lâm nghiệp là một trong những nguồn lực phát triển kinh tế quan trọng của tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu của nghiên cứu này là nêu một vài đánh giá về thực trạng lao động nông lâm nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ xem xét cung cầu trên thị trường lao động ở khu vực này. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp góp phần chuyển dịch nguồn nhân lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Thái Nguyên.
7232 Nghiên cứu giải pháp nâng cao hoạt động quảng cáo sáng tạo của các doanh nghiệp / Đặng Văn Ơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 543 .- Tr. 44-46 .- 658
Hiện nay, sự xâm nhập ngày càng mạnh mẽ với tiềm lực lớn mạnh của các doanh nghiệp nước ngoài và hiệu quả của quảng cáo sáng tạo mà họ đang áp dụng thì các doanh nghiệp trong nước sẽ ngày càng bị lép vế, và có thể họ sẽ bị thua ngay trên chính sân nhà của mình. Bài báo này nghiên cứu, phân tích nguyên nhân và tìm ra giải pháp để nâng cao hoạt động quảng cáo sáng tạo của các doanh nghiệp ở Việt Nam.
7233 Vận dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng nâng cao hiệu quả hoạt động các công ty niên yết / Trần Văn Tùng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 726 .- Tr. 69– 71 .- 332
Nghiên cứu này phân tích ý nghĩa và tác dụng của phương pháp thẻ điểm cân bằng Balanced Scorecard(BSC) trong việc đánh giá hoạt động trong các công ty niên yết ở Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu đánh giá tác động từ việc tác dụng thẻ điểm cân bằng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị. Để thực hiện nghiên cứu này, nhóm tác giả đã sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm xác định mô hình nghiên cứu và kiểm định mô hình.
7234 Vận dụng chủ nghĩa Mác – LêNin trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam / Nguyễn Thị Phương Dung // .- 2020 .- Số 724 .- Tr. 40 – 45 .- 330
Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế được nhiều quốc gia lựa chọn phát triển, trong đó có Việt Nam. Sau hơn 30 năm đổi mới, mô hình kinh tế thị trường của Việt Nam từng bước phát triển, tư duy và nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa liên tục được đổi mới. Hệ thống cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện, phù hợp với luật pháp quốc tế, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thực hiện cam kết hội nhập quốc tế. Chế độ sở hữu, các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp phát triển đa dạng. Các yếu tố thị trường và các loại thị trường được hình thành đồng bộ hơn, gắn kết với thị trường khu vực và thế giới. Với những kết quả đạt được, có thể khẳng định, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một hướng đi đúng đắn của Việt Nam.
7235 Đầu tư công giai đoạn 2010-2019 và những vấn đề đặt ra cho giai đoạn mới / Nguyễn Thường Lạng // .- 2020 .- Số 724 .- Tr. 51 – 53 .- 330
Đầu tư công có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của Việt Nam và là “đòn bẩy” đối với một số ngành và vùng trọng điểm. Đánh giá thực trạng đầu tư công giai đoạn 2010-2019, bài viết nhận diện những vấn đề còn tồn tại trong đầu tư công tại Việt Nam hiện nay, đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn 2020-2030.
7236 Điều hành chính sách tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế bền vững / Hoàng Nguyên Khai // .- 2020 .- Số 724 .- Tr. 81– 83 .- 330
Trong những năm qua, công tác điều hành chính sách tín dụng thuộc nội dung điều hành chính sách tiền tệ của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam đã đạt được những thành công qua trọng. Chính sách tín dụng được điều hành linh hoạt, gắn với thực hiện tái cơ cấu tổ chức tín dụng, nhằm kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng GDP và góp phần giải quyết một số vấn đề an sinh xã hội. Thành công trên về điều hành chính sách tín dụng trong tổng thể điều hành chính sách tiền tệ được đặt trong bối cảnh kinh tế thế giới và kinh tế vĩ mô trong nước có rất nhiều diễn biến bất thường.
7237 Nhân tố tác động đến tăng trưởng ngành Nông nghiệp Việt Nam / Nguyễn Trọng Khánh // .- 2020 .- Số 724 .- Tr. 70– 72 .- 330
Chỉ tiêu của Chính phủ cho nông nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng góp phần tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, tính hiệu quả của các chương trình chi tiêu Chính phủ nói chung hay là thành phần nào của chi tiêu đóng góp nhiều hơn cho tăng trưởng nông nghiệp nói riêng là vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Bài viết đánh giá tác động của các nhân tố đến tăng trưởng ngành nông của Việt Nam giai đoạn từ 2005 đến nay và thảo luận kết quả thực nghiệp tìm được.
7238 Các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại / Đặng Hữu Ngọc // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 187 .- Tr. 52-55 .- 332.12
Tập trung vào nghiên cứu về các nhân tố chủ yếu tác động đến rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại VN và để có thể hiểu rõ hơn về rủi ro tín dungk, các nhân tố tác động tới rủi ro tín dụng của NHTM nói chung.
7239 Ứng dụng kỹ thuật logic mờ trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp / Nguyễn Thị Mai Trâm // .- 2020 .- Số 724 .- Tr. 130 – 133 .- 658
Xếp hạng tín nhiệm là một hoạt động đánh giá rủi ro tín dụng trong tương lai, rất quan trọng đối với các ngân hàng, các doanh nghiệp, nhà đầu tư và Chính phủ. Mỗi tổ chức áp dụng phương thức đánh giá và thang đo riêng của mình. Hầu hết các đơn vị đều xếp hạng tín nhiệm dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chiếm hơn 65% tỷ trọng, làm cho kết quả xếp hạng mang tính chủ quan. Nghiên cứu này ứng dụng kỹ thuật logic mờ để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp với các chỉ tiêu tài chính chiếm 100% tỷ trọng nhằm khắc phục nhượt điểm về tính chủ quan.
7240 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên khu vực tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Ngọc Hạnh, Hồ Thị Thảo Nguyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 187 .- Tr. 73-78,81 .- 658
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên khu vực tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi nghiên cứu, tác giả tìm ra được có 5 yếu tố tác động đó là sự hài lòng trong công việc, nhóm yếu tố cam kết tổ chức bao gồm cam kết tính toán, cam kết quy phạm, cam kết tình cảm và căng thẳng trong công việc. Trong đó tác động mạnh nhất là căng thẳng trong công việc và yếu nhất là cam kết quy phạm. Từ đó đề xuất ra 3 nhóm giải pháp.





