CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7061 Tác động của phát triển công nghiệp đến các vấn đề xã hội ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam / Vũ Cảnh Lâm, Tô Hiến Thà, Trịnh Xuân Việt // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 136-140 .- 330
Trong những năm qua, với vai trò là vùng kinh tế động lực của toàn miền Bắc Việt Nam, công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc Bộ đã có những bước phát triển đáng ghi nhận, tác động tích cực đến giải quyết các vấn đề xã hội trong vùng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, phát triển công nghiệp ở vùng KTTĐ Bắc Bộ vẫn còn nhiều hạn chế xét về khía cạnh bền vững về xã hội. Bài viết làm rõ thực trạng tác động của phát triển công nghiệp đến các vấn đề xã hội ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và khuyến nghị giải pháp cho những năm tới.
7063 Vai trò cải cách thể chế kinh tế - Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính động lực cho phát triển kinh tế bền vững / Trần Thị Thanh Thu // Công thương (Điện tử) .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 87-92 .- 658
Bài viết của tác giả tập trung phân tích vấn đề cải cách thể chế kinh tế hiện nay nên bắt đầu từ đâu và thực hiện theo lộ trình nào? Qua bài viết cho thấy: muốn thực hiện được điều này thì phải bắt đầu từ việc đổi mới tư duy cải cách thủ tục hành chính; hoàn thiện khuổn khổ pháp lý và hệ thống luật pháp; hoàn thiện thể chế hóa quyền sở hữu; phát triển đồng bộ thị trường là hướng đi tất yếu hỗ trợ cho việc thực hiện cải cách thể chế kinh tế ở Việt Nam.
7064 Nghiên cứu sự phát triển hệ thống logistics Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đoàn Ngọc Ninh // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 101-108 .- 658
Nghiên cứu logistics luôn là đề tài có tính cấp thiết cao đối với nền kinh tế của Việt Nam hiện nay. Chúng ta đang tham gia hội nhập quốc tế sâu sắc, thị trường được mở rộng và có nhiều cơ hội hơn cho các doanh nghiệp khi tham gia sân chơi quốc tế. Tuy nhiên, logistics đang là một giới hạn cần vượt qua để gia tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế cũng như hỗ trợ cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể xuất khẩu hàng hóa một cách hiệu quả. Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả của hệ thống logistics quốc gia từ thực tiễn tại Trung Quốc - một quốc gia rất phát triển sẽ là bài học kinh nghiệm để Việt Nam có thể học tập xây dựng nâng cao hiệu quả hệ thống logistics trong tương lai.
7065 Các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng khi mua hàng trên mạng: Mô hình hợp nhất / Nguyễn Thị Mai Anh, Phạm Thị Thanh Hương // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 141-147 .- 658
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng: niềm tin đóng vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng lớn đến dự định mua của người tiêu dùng (Oliveira và đồng nghiệp, 2017). Mục tiêu của bài nghiên cứu này là nhận diện các yếu tố chính ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng khi mua hàng trên mạng bằng cách tổng hợp những nghiên cứu trước đây. Chín yếu tố ảnh hưởng thuộc ba nhóm tác động đã được phát hiện. Mô hình nghiên cứu về tác động của các yếu tố này đến niềm tin chung của người tiêu dùng cũng được đề xuất. Nghiên cứu này không những giúp làm tăng sự hiểu biết về lý thuyết, mà còn giúp các nhà nghiên cứu dễ dàng kiểm nghiệm trên thực tế và các nhà quản trị biết cách tăng niềm tin đối với những khách hàng trên mạng.
7066 Nghiên cứu lý thuyết quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở địa phương / Bùi Thị Ánh Tuyết // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 106-111 .- 658
Nguồn nhân lực y tế trình độ cao (NNLYTTĐC) là nguồn lực đặc biệt bởi trực tiếp thực hiện các công việc liên quan đến sức khỏe nhân dân, tính mạng người bệnh; có đặc thù riêng về đạo đức nghề nghiệp; đòi hỏi nhiều lao động; nhiều rủi ro và sự không chắc chắn... Do đó, phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao cần sự đầu tư lớn của Nhà nước, sự phối hợp chặt chẽ và có kế hoạch trong giáo dục và đào tạo. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ngành y tế là chủ đề đã được một số tác giả trong và ngoài nước thực hiện một cách đơn lẻ. Trong bài nghiên cứu này, trên cơ sở kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước, tác giả đã hình thành khung lý thuyết quản lý nhà nước về phát triển NNLYTTĐC ở địa phương một cách hệ thống, phù hợp với điều kiện chính trị xã hội Việt Nam.
7067 Ứng dụng công nghệ blockchain trong hệ thống logistics đô thị: Trường hợp của thành phố Hà Nội / Trần Thị Hương, Đỗ Bá Lâm // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 233-241 .- 658
Blockchain (chuỗi khối), là một công nghệ tiềm năng và có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như dịch vụ tài chính, bán lẻ, logistics và quản lý chuỗi cung ứng, chính phủ điện tử. Bài báo nghiên cứu tổng quan về blockchain và những tiềm năng ứng dụng công nghệ này vào hoạt động logistics, quản lỷ chuỗi cung ứng nói chung và hệ thống logistics đô thị tại TP. Hà Nội nói riêng.
7068 Tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Nghiên cứu tại tỉnh Lâm Đồng / // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 288-294 .- 332.12
Bằng phương pháp thống kê so sánh, bài viết thực hiện đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại (NHTM) đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao (CNC) tại tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy những thành tựu cũng như hạn chế trong hoạt động cho vay của NHTM đối với lĩnh vực nông nghiệp CNC tại Lâm Đồng. Từ đó, bài viết đề xuất một số giải pháp đối với các NHTM, các cơ quan chức năng và ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhằm góp phần phát triển hoạt động cho vay của NHTM trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng CNC của tỉnh.
7069 Xây dựng mô hình quản trị quan hệ khách hàng : kinh nghiệm quốc tế và gợi ý cho Việt Nam / Đặng Thị Thu Hằng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 13 .- Tr. 30-37 .- 658
Tập trung vào việc giới thiệu các mô hình quản trị quan hệ khách hàng (CRM) đã áp dụng thành công của các NHTM nước ngoài và rút ra những bài học kinh nghiệm cho các NHTM tại Việt Nam.
7070 Bảo vệ người tiêu dùng tài chính tại Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Hoàng Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Vân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 13 .- Tr. 16-21 .- 658
Trình bày thực trạng bảo vệ người tiêu dùng tài chính trên thế giới và tại Việt Nam. Từ đó, đánh giá những hạn chế và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của vấn đề bảo vệ người tiêu dùng tài chính tại VN.