CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7051 Vai trò của văn phòng trong quá trình xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp / Đặng Văn Phong // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 213-218 .- 658

Hiện nay, trên thị trường, mỗi loại hình sản phẩm có rất nhiều mặt hàng và mẫu mã khác nhau, các sản phẩm này cũng đến từ nhiều nhà cung cấp. Chính vì vậy, căn cứ giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian, công sức mà vẫn lựa chọn được những mặt hàng tin cậy, chất lượng đó chính là nhờ thương hiệu, thương hiệu của doanh nghiệp (DN) sản xuất, thương hiệu của DN phân phối. Tuy nhiên, để xây dựng được thương hiệu của DN, DN cần có sự góp sức của cả bộ máy vận hành theo một chiến lược thương hiệu thống nhất. Trong đó, văn phòng của DN có một vai trò quan trọng trong quá trình này. Bài viết phân tích vai trò của văn phòng trong quá trình xây dựng thương hiệu của DN.

7052 Phân tích môi trường làm việc nơi công sở tác động đến kết quả làm việc của nhân viên tại Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam / Nguyễn Lê Thảo Vy // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 203-212 .- 658

Bài viết này nghiên cứu với mục đích tìm hiểu tác động của môi trường làm việc nơi công sở đối với kết quả làm việc của nhân viên tại Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Để phân tích các yếu tố, tác giả tiến hành thu thập thông tin từ chuyên gia, các chuyên viên tại cơ quan đặc biệt là các lãnh đạo cơ quan tại Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam, từ bảng câu hỏi phỏng vấn kết quả dựa vào dữ liệu 240 quan sát. Tác giả phân tích và kiểm định từ kết quả phân tích cho thấy mô hình có tác động đến kết quả làm việc của nhân viên tại Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

7054 Đánh giá tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng của các siêu thị điện máy trên địa bàn thành phố Hà Nội / Nguyễn Thu Hương // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 255-261 .- 658

Tài sản thương hiệu là một chủ đề nghiên cứu nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới từ những năm 1980 và đối tượng nghiên cứu cũng đã được mở rộng đến nhiều loại hình kinh doanh khác nhau. Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu những yếu tố marketing bán lẻ và mức độ tác động của những yếu tố này tới sự lựa chọn siêu thị điện máy để mua hàng của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính đã cho thấy những yếu tố quan trọng cần nhận được sự quan tâm nhiều hơn từ các siêu thị điện máy. Từ kết quả nghiên cứu đó, một số đề xuất được đưa ra nhằm nhấn mạnh việc nâng cao tài sản thương hiệu của các siêu thị điện máy trong tâm trí người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

7055 Chiến lược phát triển nền “kinh tế biển xanh” và bài toán tổ chức lại không gian kinh tế biển / GS. Nguyễn Chu Hồi // Kiến trúc Việt Nam .- 2020 .- Số 228 .- Tr. 13-17 .- 330

Nhận định và hướng giải cho bài toán tổ chức lại không gian kinh tế biển hiện nay. Đánh giá thực trạng của các đô thị biển hiện hữu và đề xuất chiến lược phát triển các “cực kinh tế biển: trong mối quan hệ với “chuỗi đô thị ven biển” và “chuỗi đô thị đảo”.

7056 Phát triển các cực kinh tế biển: Nhà nước đóng vai trò dẫn đường / GS. Đặng Hùng Võ // Kiến trúc Việt Nam .- 2020 .- Số 228 .- Tr. 18-22 .- 330

Trình bày các khía cạnh về xác định các cực kinh tế biển, định dạng phát triển các cực kinh tế biển và phát triển bất động sản ven biển như thế nào để tạo động lực phát triển kinh tế biển.

7057 Hệ sinh thái đô thị biển đa chiều với người Việt hiện đại / PGS. TS. KTS. Nguyễn Hồng Thục // Kiến trúc Việt Nam .- 2020 .- Số 228 .- Tr. 23-27 .- 363

Trình bày về biển với người Việt hiện đại, những thách thức đô thị hóa khi tiến biển, một lối ra – xây dựng hệ sinh thái đô thị biển đa chiều.

7058 Tạo sự đột phá bằng phát triển các cực đô thị kinh tế biển / TS. KTS. Lê Xuân Trường // Kiến trúc Việt Nam .- 2020 .- Số 228 .- Tr. 28-31 .- 330

Việc kiến tạo các điểm nút tập trung thu hút được các dòng chảy kinh tế văn hóa xã hội, phát huy tiềm năng mở rộng thị trường trong và ngoài nước thông qua cực đô thị kinh tế mới là điểm khác biệt cốt lõi, là động lực mới, nâng cao sức cạnh tranh, chống lại sự tụt hậu, lạc hậu. Để tăng cường phát triển đô thị tất yếu cần có chiến lược mới.

7059 Nghiên cứu các khó khăn, rào cản khi khởi nghiệp từ nông nghiệp xanh và đề xuất giải pháp khắc phục / Nguyễn Hoàng Lan, Nguyễn Thị Như Vân // Công thương (Điện tử) .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 93-100 .- 658

Trong bài báo này, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra và phân tích để tìm ra các rào cản đối với doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp xanh, các khó khăn rào cản gồm cơ chế chính sách, nguồn lực, điều kiện tự nhiên, kiến thức, và tính kinh tế. Từ đó đưa ra định hướng giải pháp để doanh nghiệp khởi nghiệp có thể vượt qua được khó khăn này.

7060 Một số vấn đề kinh tế xã hội phát sinh từ hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ trên mạng xã hội trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Phạm Văn Tuấn // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 116-123 .- 658

Hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ trên mạng xã hội (MXH) đã, đang và sẽ làm thay đổi mọi mặt kinh tế xã hội và đời sống. Đặc biệt, hoạt động kinh doanh online phát triển trong bối cảnh ra đời của cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đã khiến cho những thay đổi về kinh tế - xã hội ngày càng sâu rộng hơn bao giờ hết. Bài viết tập trung phân tích những vấn đề kinh tế xã hội phát sinh từ hoạt động kinh doanh trên MXH trong bối cảnh kỷ nguyên công nghiệp 4.0 như thay đổi thói quen tiêu dùng, thuế, chuyển đổi lao động và việc làm, báo chí và truyền thông,...