CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7051 Phát triển nguồn nhân lực logistics Việt Nam: Cần một chiến lược toàn diện / Bùi Văn Danh, Nguyễn Thị Hường // .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 136-139 .- 658
Chiến lược phát triển tổng thể khu vực dịch vụ của Việt Nam đến 2020” do Thủ tướng phê duyệt đã nêu rõ: “Coi logistics là yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển sản xuất, hệ thống phân phố các ngành dịch vụ khác và lưu thông hàng hóa”. Dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện chiếm 15 - 20% GDP (khoảng 12 tỉ đô la Mỹ). Cùng với sự gia tăng nhanh của dịch vụ logistics trong nước (từ 20% đến 25%/năm), vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong ngành này đang được đặt ra một cách nghiêm túc và cấp bách.
7052 Xây dựng và thực thi chính sách giảm nghèo bền vững: Trường hợp điển hình tại quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh / Lý Khoa Đăng, Mai Ngọc Khương // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 148-153 .- 330
Chính sách giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta. Theo quy luật tất yếu của sự phát triển, chuẩn nghèo được nâng lên để phù hợp tình hình thực tiễn. Hiện nay, phương pháp tiếp cận đo lường nghèo chuyển từ đơn chiều sang đa chiều cho thấy chính sách giảm nghèo không chỉ quan tâm nhu cầu vật chất mà còn chú trọng cải thiện, nâng cao đời sống, văn hóa tinh thần của người nghèo. Nhận thức tầm quan trọng của việc chăm lo đời sống ấm no và hạnh phúc cho nhân dân, chính sách giảm nghèo bền vững tại quận 6 đã đạt và vượt nhiều chỉ tiêu được giao. Tuy nhiên, thực tế ghi nhận một loạt hạn chế và thách thức đòi hỏi đổi mới tư duy và phương pháp xây dựng - thực thi chính sách giảm nghèo. Bài nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích quá trình xây dựng và thực thi chính sách giảm nghèo tại quận 6, từ đó ghi nhận những điểm tốt cần được phát huy và đề xuất những giải pháp, bài học rút ra để khắc phục những hạn chế, thách thức góp phẫn hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững tại quận 6 trong thời gian tới.
7053 Vai trò của văn phòng trong quá trình xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp / Đặng Văn Phong // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 213-218 .- 658
Hiện nay, trên thị trường, mỗi loại hình sản phẩm có rất nhiều mặt hàng và mẫu mã khác nhau, các sản phẩm này cũng đến từ nhiều nhà cung cấp. Chính vì vậy, căn cứ giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian, công sức mà vẫn lựa chọn được những mặt hàng tin cậy, chất lượng đó chính là nhờ thương hiệu, thương hiệu của doanh nghiệp (DN) sản xuất, thương hiệu của DN phân phối. Tuy nhiên, để xây dựng được thương hiệu của DN, DN cần có sự góp sức của cả bộ máy vận hành theo một chiến lược thương hiệu thống nhất. Trong đó, văn phòng của DN có một vai trò quan trọng trong quá trình này. Bài viết phân tích vai trò của văn phòng trong quá trình xây dựng thương hiệu của DN.
7054 Phân tích môi trường làm việc nơi công sở tác động đến kết quả làm việc của nhân viên tại Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam / Nguyễn Lê Thảo Vy // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 203-212 .- 658
Bài viết này nghiên cứu với mục đích tìm hiểu tác động của môi trường làm việc nơi công sở đối với kết quả làm việc của nhân viên tại Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Để phân tích các yếu tố, tác giả tiến hành thu thập thông tin từ chuyên gia, các chuyên viên tại cơ quan đặc biệt là các lãnh đạo cơ quan tại Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam, từ bảng câu hỏi phỏng vấn kết quả dựa vào dữ liệu 240 quan sát. Tác giả phân tích và kiểm định từ kết quả phân tích cho thấy mô hình có tác động đến kết quả làm việc của nhân viên tại Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
7056 Đánh giá tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng của các siêu thị điện máy trên địa bàn thành phố Hà Nội / Nguyễn Thu Hương // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 255-261 .- 658
Tài sản thương hiệu là một chủ đề nghiên cứu nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới từ những năm 1980 và đối tượng nghiên cứu cũng đã được mở rộng đến nhiều loại hình kinh doanh khác nhau. Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu những yếu tố marketing bán lẻ và mức độ tác động của những yếu tố này tới sự lựa chọn siêu thị điện máy để mua hàng của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính đã cho thấy những yếu tố quan trọng cần nhận được sự quan tâm nhiều hơn từ các siêu thị điện máy. Từ kết quả nghiên cứu đó, một số đề xuất được đưa ra nhằm nhấn mạnh việc nâng cao tài sản thương hiệu của các siêu thị điện máy trong tâm trí người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
7057 Chiến lược phát triển nền “kinh tế biển xanh” và bài toán tổ chức lại không gian kinh tế biển / GS. Nguyễn Chu Hồi // Kiến trúc Việt Nam .- 2020 .- Số 228 .- Tr. 13-17 .- 330
Nhận định và hướng giải cho bài toán tổ chức lại không gian kinh tế biển hiện nay. Đánh giá thực trạng của các đô thị biển hiện hữu và đề xuất chiến lược phát triển các “cực kinh tế biển: trong mối quan hệ với “chuỗi đô thị ven biển” và “chuỗi đô thị đảo”.
7058 Phát triển các cực kinh tế biển: Nhà nước đóng vai trò dẫn đường / GS. Đặng Hùng Võ // Kiến trúc Việt Nam .- 2020 .- Số 228 .- Tr. 18-22 .- 330
Trình bày các khía cạnh về xác định các cực kinh tế biển, định dạng phát triển các cực kinh tế biển và phát triển bất động sản ven biển như thế nào để tạo động lực phát triển kinh tế biển.
7059 Hệ sinh thái đô thị biển đa chiều với người Việt hiện đại / PGS. TS. KTS. Nguyễn Hồng Thục // Kiến trúc Việt Nam .- 2020 .- Số 228 .- Tr. 23-27 .- 363
Trình bày về biển với người Việt hiện đại, những thách thức đô thị hóa khi tiến biển, một lối ra – xây dựng hệ sinh thái đô thị biển đa chiều.
7060 Tạo sự đột phá bằng phát triển các cực đô thị kinh tế biển / TS. KTS. Lê Xuân Trường // Kiến trúc Việt Nam .- 2020 .- Số 228 .- Tr. 28-31 .- 330
Việc kiến tạo các điểm nút tập trung thu hút được các dòng chảy kinh tế văn hóa xã hội, phát huy tiềm năng mở rộng thị trường trong và ngoài nước thông qua cực đô thị kinh tế mới là điểm khác biệt cốt lõi, là động lực mới, nâng cao sức cạnh tranh, chống lại sự tụt hậu, lạc hậu. Để tăng cường phát triển đô thị tất yếu cần có chiến lược mới.





