CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7041 Yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP. Trà Vinh / Nguyễn Thanh Truyền, Nguyễn Hải Quang // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 133 – 135 .- 658
Thu thập dữ liệu sơ cấp từ 220 người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Trà Vinh, nghiên cứu này tìm ra 6 nhân tố tác động đến sự gắn bó của người lao động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, qua đó, gợi ý các chính sách và giải pháp nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động tại các doanh nghiệp này
7042 Tác động lan tỏa tỷ suất sinh lợi của chứng khoán các nước Đông Nam Á đến Việt Nam / Võ Thiên Trang, Bùi Ngọc Mai Phương // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 139 – 142 .- 658
Nghiên cứu này thực hiện đánh giá mức độ tác động của tỷ suất sinh lời của thị trường chứng khoán một số nước ở khu vực Đông Nam Á đến Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2001-2017 với dữ liệu theo tuần. Thông qua các ước lượng kiểm định đồng liên kết Johansen, phân tích hàm phản ứng đẩy, phân rã phương sai và kiểm định nhân quả Granger theo tuần, nghiên cứu cho thấy, thị trường chứng khoán các quốc gia này đều có những ảnh hưởng nhất định đến Việt Nam và có độ trễ từ 3 đến 4 tuần trong giai đoạn nghiên cứu.
7043 Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Văn Trọn // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 146 – 149 .- 658
Trao đổi về thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian qua, bài viết kiến nghị một số nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm nảy đến năm 2025
7044 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế tại tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Thị Nga // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 153 – 155 .- 658.022
Phân tích những lợi thế và bất lợi về điều kiện kinh tế - xã hội, bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh Thanh Hóa
7045 Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư cao cấp của người tiêu dùng tại TP. Đà Nẵng / Nguyễn Huy Tuân, Mai Thị Hồng Nhung // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 159 – 162 .- 658.834 2
Tác giả sử dụng phương pháp khảo sát, tổng hợp và phân tích dữ liệu được sử dụng thông qua phần mềm SPSS phiên bản 22.0 đã mang lại những kết quả nghiên cứu đáng tin cậy, là cơ sở để hình thành một số hàm ý chính sách có giá trị liên quan đến hoạt động kinh doanh căn hộ chung cư cao cấp của các nhà đầu tư.
7046 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm an toàn của người tiêu dùng tại tỉnh Đồng Nai / Tạ Thị Thanh Hương // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 169 – 171 .- 658.834 2
Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm an toàn của người tiêu dùng tại tỉnh Đồng Nai bằng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 nhân tố với 35 biến quan sát sử dụng thang đo likert 5 điểm có tác động cùng chiều.
7047 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ trồng lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh / Ngô Chí Tâm, Lê Minh Quốc // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 175 – 177 .- 330
Nhóm tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp 200 hộ nông dân tại 5 xã thuộc huyện Châu Thành, thông qua mô hình hồi quy tuyến đa biến để có đươc kết quả là 7 biến ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ. Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề xuất hàm ý chính sách nhằm góp phần nâng cao thu nhập nông hộ trồng lúa trên địa bàn Huyện trong thời gian tới
7048 Quy trình thực hiện và hiệu quả hoạt động M&A doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam / Hồ Quỳnh Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 5 – 8 .- 658
Bài viết trao đổi về quy trình thực hiện thương vụ mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam, đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2013-2017
7049 Mối quan hệ cơ cấu sở hữu vốn đến hiệu quả hoạt động và cấu trúc vốn của công ty: Nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường chứng khoán Việt Nam / Đinh Thị Thu Hiền, Hoàng Thị Phương Anh, Đinh Thị Thu Hà // Công thương (Điện tử) .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 282-287 .- 658
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu bao gồm sở hữu thuộc cổ đông tổ chức cũng như sở hữu thuộc ban quản trị và hiệu quả hoạt động của công ty. sử dụng phương pháp tác động cố định (Fixed Effect model) và bộ dữ liệu của các công ty được niêm yết trong rổ chứng khoán VN30 trong giai đoạn 2012-2017. Kết quả cho thấy tồn tại mối quan hệ ngược chiều có ý nghĩa thống kê giữa sở hữu tổ chức và hiệu quả hoạt động của công ty trong khi mối quan hệ giữa sở hữu của ban quản trị và hiệu quả hoạt động của công ty lại cho thấy kết quả cùng chiều và có ý nghĩa thống kê.
7050 Tự chủ tài chính khi thực hiện tự chủ đại học - Nghiên cứu tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế / Nguyễn Tài Năng // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 274-281 .- 332.1
Tự chủ đại học là sự tất yếu của giáo dục - đào tạo, và Trường Đại học Luật - Đại học Huế (Trướng DHL, ĐHH) cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Để thực hiện thành công và phát triển bền vững khi chuyển đổi sang mô hình hoạt động tự chủ đại học như đã cam kết, việc xây dựng kế hoạch, công tác dự báo và có các giải pháp để tự chủ về tài chính được xem là thành tố quyết định cho sự thành công trong tự chủ đại học. Trong khuôn khổ bài viết, tác giả tập trung phân tích các nội dung về tự chủ tài chính, những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện tự chủ đại học đối với Trường DHL, ĐHH.





