CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7071 Vai trò trung gian của năng lực động trong mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị và lợi thế cạnh tranh: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Nguyễn Phong Nguyên, Lê Mộng Huyền // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 22-44 .- 658
Dựa trên quan điểm cơ sở nguồn lực (RBV) và quan điểm năng lực động, nghiên cứu này xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu vai trò trung gian của năng lực động trong mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị (KTQT) phạm vi rộng và lợi thế cạnh tranh. Kết quả phân tích dữ liệu thu được từ 240 doanh nghiệp công nghệ thông tin (CNTT) hoạt động tại Việt Nam cho thấy thông tin KTQT phạm vi rộng có ảnh hưởng mạnh nhất đến năng lực thực hiện sự thay đổi, tiếp đó là năng lực tư duy chiến lược, cuối cùng là năng lực ra quyết định kịp thời. Năng lực tư duy chiến lược có vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế chi phí trong khi năng lực ra quyết định kịp thời và năng lực thực hiện sự thay đổi lại quan trọng trong việc tạo ra lợi thế khác biệt. Đặc biệt, kết quả nghiên cứu đã chứng minh năng lực động đóng vai trò trung gian cho mối quan hệ giữa thông tin KTQT và lợi thế cạnh tranh. Nghiên cứu này cũng mang lại những hàm ý lý thuyết cũng như hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp CNTT Việt Nam trong quá trình tăng cường năng lực động để chuyển hóa thông tin KTQT thành lợi thế cạnh tranh bền vững.
7072 Chiến lược ứng phó rủi ro tác động đến thu nhập của nông hộ vùng tây sông Hậu / Nguyễn Tuấn Kiệt, Đức Công Trịnh, Lê Huỳnh Anh Thư // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 67-84 .- 658
Bài viết kiểm chứng tác động của rủi ro và chiến lược tự ứng phó rủi ro đến thu nhập của nông hộ vùng Tây Sông Hậu. Kết quả khảo sát 225 nông hộ cho thấy nông hộ phải đối mặt với ba loại rủi ro: thời tiết, sâu dịch bệnh, và kinh tế. Trong đó, 1,3% bị rủi ro thời tiết, 7,1% bị rủi ro sâu dịch bệnh, 14,2% bị rủi ro kinh tế, 6,2% bị rủi ro thời tiết và sâu dịch bệnh, 10,2% bị rủi ro thời tiết và kinh tế, 29,3% bị rủi ro dịch bệnh và kinh tế và 29,8% bị đồng thời cả ba rủi ro. Trước những tác động của rủi ro, nông hộ đã có những chiến lược ứng phó tích cực là quản lý nguồn nước, giảm đầu tư và quy mô sản xuất, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tài chính, lao động thêm, và tự học hỏi. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các rủi ro làm giảm thu nhập của nông hộ, nhưng, các chiến lược ứng phó rủi ro tác động tích cực đến thu nhập nông hộ.
7073 Phong cách lãnh đạo toàn diện và sự đổi mới của nhóm: vai trò của sự chia sẻ kiến thức trong nhóm và môi trường đổi mới trong tổ chức / Cao Văn Tâm, Nguyễn Đông Phong // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 5-21 .- 658
Dựa vào mô hình đầu vào – quá trình – đầu ra, nghiên cứu này đề xuất rằng phong cách lãnh đạo toàn diện và sự chia sẻ kiến thức trong nhóm là tiền tố tác động đến sự đổi mới của nhóm. Hơn nữa, nghiên cứu này xem xét vai trò điều tiết của môi trường đổi mới trong tổ chức lên mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo toàn diện và sự đổi mới của nhóm. Với dữ liệu thu thập được từ 392 nhóm trưởng/nhóm phó đang làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất và chế biến hàng nông thủy sản xuất khẩu, kết quả cho thấy phong cách lãnh đạo toàn diện tác động cùng chiều đến sự chia sẻ kiến thức trong nhóm và sự đổi mới của nhóm. Hơn nữa, sự chia sẻ kiến thức trong nhóm tác động cùng chiều đến sự đổi mới của nhóm và là trung gian một phần liên kết mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo toàn diện và sự đổi mới của nhóm. Thêm vào đó, môi trường đổi mới trong tổ chức làm gia tăng tác động dương của phong cách lãnh đạo toàn diện lên sự đổi mới của nhóm.
7074 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt nam giai đoạn 2014-2019 / Phan Thị Hoàng Yến, Trần Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 13 .- Tr. 10-15 .- 332.12
Thực trạng tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2014-2019; mô hình nghiên cứu nhân tố tác động tới TTTD của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2014-2019; Một số đề xuất nhằm thúc đẩy TTTD bền vững tại các NHTM Việt Nam.
7075 Tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên đối với các thương vụ phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) của các nhà đầu tư tại Việt Nam (Abnormal first-day return of IPO investors in Vietnam) / Nguyễn Văn Tân, Trịnh Quốc Trung, Ninh Thị Trang // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 45-66 .- 332.1
Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên đối với các thương vụ IPO của các nhà đầu tư tại Việt Nam cùng với việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên. Với việc lựa chọn 167 doanh nghiệp thực hiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng tại Việt Nam trong giai đoạn 2005-2016, nhóm tác giả kết luận tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên của các nhà đầu tư vào IPO bình quân ARi đạt 33.30% và MAARi1 đạt 23.91%. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư ngày đầu tiên cũng không giống nhau giữa các nhóm ngành, quy mô hoạt động và theo thời gian trước và sau khủng hoảng kinh tế vào năm 2008. Nghiên cứu này tiếp cận phương pháp mô hình trung bình theo trường phái Bayes, kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ngắn hạn của nhà đầu tư bao gồm: giá khởi điểm và tỷ lệ sở hữu của nhà nước trong vòng 1 năm sau IPO.
7076 Kiểm soát tài chính đối với ngân sách địa phương tại Việt Nam từ góc độ phân quyền tài chính / Nguyễn Thị Việt Hà // Tài chính doanh nghiệp .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 16-19 .- 332.1
Cung cấp những góc nhìn về phân quyền tài chính ngân sách địa phương của Việt Nam thơi gian qua từ đó đề xuất những gợi ý hoàn thiện công tác này thời gian tới.
7077 Đoồi mới mô hình kinh doanh trước thách thức của cách mạng công nghiệp 4.0 / Trần Việt Lâm // Tài chính doanh nghiệp .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 20-24 .- 658
Giới thiệu khái niệm mô hình kinh doanh và trình bày những xu hướng đổi mới mô hình kinh doanh cho cả doanh nghiệp đang hoạt động và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
7078 Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn trong quản trị rủi ro ngân hàng theo chuẩn mực Basel / Nguyễn Quốc Giang // Tài chính doanh nghiệp .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 24-27 .- 332.12
Thực trạng đảm bảo tiêu chí theo Basel II của các ngân hàng thương mại Việt Nam; đánh giá thực trạng đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn trong quản trị rủi ro ngân hàng theo chuẩn mực Basel II và kết luận và khuyến nghị.
7079 Triển vọng phục hồi kinh tế thế giới và cơ hội của Việt Nam / Nguyễn Minh Hải // Tài chính doanh nghiệp .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 10-13 .- 330
Triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong năm 2020; những cơ hội để Việt Nam bứt phá.
7080 Quản trị thương hiệu cho các ngân hàng thương mại trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Lê Nam Long, Nguyễn Thị Thanh Nga // Tài chính doanh nghiệp .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 14-17 .- 658
Trình bày quản trị thương hiệu ngân hàng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Tập trung vào việc tìm ra giải pháp gợi ý cho các ngân hàng trong việc xây dựng thương hiệu.