CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6841 Những yếu tố tác động đến thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết Nga // Tài chính - Kỳ 1 .- 2019 .- Số 708 .- Tr.86 – 88 .- 332.04
Bài viết sử dụng mô hình hồi quy Random-effects(REM) để nghiên cứu các yếu tố tác động đến thanh khoản tại 29 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong gia đoạn 2014-2018 (tương đương 145 quan sát). Kết quả nghiên cứu cho thấy, thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam bị tác động bởi các yếu tố sau: Quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn, tỷ lệ lợi nhuận, tỷ lệ dự phòng tín dụng, tốc độ tăng trưởng kinh tế và khả năng thanh toán nhanh. Từ những kết quả đạt được trong nghiên cứu, tác giả đưa ra các gợi ý chính sách nhằm nâng cao khả năng thanh khoản cho các cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong tương lai.
6842 Kinh nghiệm đảm bảo khả năng thanh khoản cho các ngân hàng thương mại Việt Nam / Lê Thanh Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 708 .- Tr.89 – 91 .- 332.04
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có bước phát triển mới cả về lượng và chất, tuy nhiên rủi ro thanh khoản vẫn luôn là vấn đề "nóng" đặt ra đối với tất cả các ngân hàng thương mại. Do vậy, bên cạnh việc tự ý thức nâng cao chất lượng thanh khoản, quản lý rủi ro thì việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đảm bảo khả năng thanh khoản là cần thiết, nhằm góp phần nâng cao công tác quản trị rủi ro nói riêng và đảm bảo sự vững mạnh của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung.
6843 Thị trường bán lẻ mặt hàng mẹ và bé tại Việt Nam thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 / Ngạc Thị Phương Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 34-36 .- 658
Giàu tiềm năng, Việt Nam đang nằm trong top 6 quốc gia đang phát triển được đầu tư mạnh nhất mảng bán lẻ hàng tiêu dùng. Thị trường bán lẻ Việt Nam nói chung và bán lẻ mặt hàng mẹ và bé nói riêng thời gian qua chứng kiến sự tăng trưởng về số lượng và quy mô, hấp dẫn và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Bên cạnh những cơ hội mà quá trình hội nhập kinh tế và thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại, hoạt động của các doanh nghiệp trong thị trường mẹ và bé đang đứng trước nhiều thách thức. Bài viết tập trung đưa ra ba thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp truyền thống kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ mặt hàng mẹ và bé, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay.
6844 Nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh đối với khách hàng trẻ ở Việt Nam hiện nay / Đặng Thị Hồng Vân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 28-30 .- 658
Vấn đề phát triển bền vững xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học". Để góp phần thực hiện phát triển bền vững, khái niệm tiêu dùng bền vững/tiêu dùng xanh/tiêu dùng sinh thái xuất hiện ngày càng nhiều trong các nghiên cứu trong và ngoài nước.
6845 Hợp tác thương mại Việt - Trung trên "Hai hành lang, một vành đai": Cơ hội và thách thức / Nguyễn Bích Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 40-42 .- 327
Sáng kiến xây dựng "Hai hành lang, một vành đai" được Việt Nam đưa ra tháng 5/2004, trong chuyến thăm Trung Quốc của cố Thủ tướng Phan Văn Khải. Đó là hai vành đai hành lang kinh tế"Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng", hành lang "Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng" và một "Vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ". Đây là một sáng kiến hợp tác có tính liên vùng và xuyên quốc gia, nhằm tận dụng và khai thác hiệu quả tiềm năng và lợi thế của các địa phương mà "Hai hành lang, một vành đai kinh tế" đi qua, đồng thời phát huy vai trò lan tỏa của nó đối với các địa phương khác thuộc Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam và vùng Tây Nam Trung Quốc.
6846 Nghiên cứu các chỉ tiêu xác định năng lực cạnh tranh sản phẩm sữa chua: thực trạng và một số khuyến nghị / Nguyễn Tiến Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 37-39 .- 658
Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam và trong đó có doanh nghiệp kinh doanh sữa với mặt hàng sữa chua đã và sẽ đối diện với cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt. Trong phạm vi bài viết này tác giả đề cập đến các chỉ tiêu xác định năng lực cạnh tranh sản xuất sữa chua, dựa vào đó để đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị chủ yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm và hiệu quả kinh doanh mặt hàng sữa chua của các doanh nghiệp kinh doanh sữa Việt Nam.
6847 Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Cơ khí Quốc Minh / Nguyễn Trung Hạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 46-48 .- 658
Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp trong thời đại hiện nay vẫn là một nguồn lực quan trọng nhất mà chưa thay thế được. Xuất phát từ thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay là xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, tác giả nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH Cơ khí Quốc Minh.
6848 Nâng cao chất lượng sản phẩm gạo xuất khẩu của Việt Nam: thực trạng và giải pháp / Trần Phương Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 43-45 .- 658
Gạo là một mặt hàng xuất khẩu mạnh của Việt Nam. Thống kê năm 2015 cho thấy, trong năm này Việt Nam đã xuất khẩu 6,5 triệu tấn gạo. Tuy nhiên, vị thế và thương hiệu của sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trường các nước khu vực và thị trường quốc tế còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao chất lượng gạo và giá trị của thương hiệu gạo Việt là một hoạt động vô cùng cần thiết khi tính cạnh tranh hàng nông sản gạo trên trường quốc tế là khá cao và giá trị gạo Việt Nam còn thấp. Bài viết đề cập đến một số khía cạnh: chất lượng sản phẩm gạo Việt Nam và thực trạng, các tồn đọng trong giải quyết bài toán thương hiệu Gạo Việt đồng thời đưa ra một số giải pháp.
6849 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam / Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Bích Hồng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 52-54 .- 330
Để thực hiện được những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần thiết phải xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý, bởi đó chính là trụ cột của nền kinh tế quốc dân, có Đảng và Nhà nước đã xác định rõ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là con đường tất yếu phát triển kinh tế, sớm đưa Việt Nam thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển để trở thành quốc gia văn minh, hiện đại. Song, từ quá trình phát triển và bối cảnh hội nhập đang đặt ra nhiều vấn đề quan trọng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà vấn đề lớn nhất, đồng thời cấp bách nhất hiện nay là tái cấu trúc nền kinh tế. Bài viết sẽ tập trung nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
6850 Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Lạng Sơn / Trần Văn Tuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 49-51 .- 658
Để đáp ứng yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, nhu cầu của nhân dân về nâng cao trình độ nghề cho lao động nông thôn, tỉnh Lạng Sơn đã thông qua việc ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, các Quyết định, Kế hoạch và văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Đề án 1956. UBND tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (gọi tắt là Ban chỉ đạo 1956 tỉnh); chỉ đạo các huyện, thành phố thành lập Ban chỉ đạo 1956 cấp huyện; cấp xã thành lập các Tổ chỉ đạo để triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn; xây dựng quy chế hoạt động, phân công trách nghiệm cụ thể cho các thành viên theo dõi, phụ trách địa bàn.





