CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6851 Sau covid 19: Việt Nam có nhiều lợi thế để thu hút FDI / Nguyễn Thị Thanh Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 566 .- Tr. 16-18 .- 658

Covid - 19, tên chính thức của loại dịch bệnh, đã ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực trong đời sống và ảnh hưởng đến hầu khắp các quốc gia trên thế giới. Ngoài những ảnh hưởng về đời sống xã hội, về chính trị thì kinh tế là lĩnh vực chịu ảnh hưởng tương đối nặng nề.

6852 Năng lực cạnh tranh động nhìn nhận từ sự phát triển du lịch Thụy Sỹ / Phạm Cảnh Huy, Trần Thị Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 566 .- Tr. 4-8 .- 658

Ngành dịch vụ du lịch ở Thụy Sỹ phát triển từ rất sớm vì tầm quan trọng và thu nhập đáng kể của ngành đối với phát triển kinh tế Thụy Sĩ do đã thu hút được một lượng lớn khách hàng giàu có. Mặc dù có nhiều biến động nhưng du lịch Thụy Sĩ luôn giữ ý tưởng: đào tạo đội ngũ nhân viên giỏi, nhà quản lý năng động biết quản lý một hệ thống hoạt động và logicstic phức tạp.

6853 Cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung: Cơ hội và thách thức và giải pháp đối với nền kinh tế Việt Nam / Phạm Vũ Tuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 566 .- Tr. 7-12 .- 658

Theo IMF, căng thẳng thương mại là một trong những rủi ro lớn nhất đối với tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Hiện nay, cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung đang là tâm điểm của căng thẳng thương mại toàn cầu, mặc dù một số nhà nghiên cứu cho rằng Việt Nam là một trong những nước được hưởng lợi nhiều nhất trong cuộc chiến này, song trên thực tế, Việt Nam có thể trở thành quốc gia dễ bị tổn thương nhất do phụ thuộc rất lớn vào xuất khẩu.

6854 Xu hướng phát triển mới của nền kinh tế thế giới: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam / Bùi Thu Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 16-18 .- 330

Bước sang thế kỉ XXI, đây là thời kỳ mà các quan hệ quốc tế đã phát triển đến mức tất cả các quốc gia dù lớn hay nhỏ, dù thuộc hệ thống kinh tế xã hội nào đều chịu sự tác động tương tác lẫn nhau để có thể tồn tại và phát triển, nền kinh tế thế giới bao gồm nhiều quốc gia đang trong quá trình biến đổi chuyển dần sang nền kinh tế toàn cầu. Mô hình tăng trưởng kinh tế trong tương lai của nền kinh tế Việt Nam cũng đang và sẽ chịu tác động của những thay đổi xu thế phát triển nền kinh tế thế giới.

6855 Phân tích mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định giai đoạn 1997-2017 trên cách tiếp cận lý thuyết năng lực hấp thụ / Ngô Thị Thanh Thúy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 31-33 .- 332.1

Mục tiêu của bài viết là đưa ra bằng chứng về mối quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định giai đoạn 1997-2007, trên cơ sở tiếp cận lí thuyết năng lực hấp thụ FDI. Nghiên cứu được thực hiện thông qua phân tích mô hình hồi quy đa biến trên cơ sở ứng dụng mô hình Autoregressive Distributed Lag (ARDL) của Pesaran (2001). Kết quả nghiên cứu cho thấy, mối quan hệ FDI và tăng trưởng kinh tế tại Bình Định có ý nghĩa và phụ thuộc vào 2 yếu tố năng lực hấp thụ của địa phương bao gồm: cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực.

6856 Sản xuất VietGap: hướng phát triển bền vững cho cây quýt tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn / Nguyễn Bích Hồng, Phạm Thị Hồng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 37-39 .- 658

Trong những năm gần đây, huyện Bạch Thông đã phát triển diện tích trồng quýt mới, tập trung thâm canh tăng năng suất theo hướng VietGap, hướng tới phát triển sản xuất quýt bền vững. Để đánh giá được thực trạng phát triển sản xuất quýt tại huyện Bạch Thông, nghiên cứu đã tiến hành thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp về tình hình sản xuất quýt tại địa phương trong giai đoạn 2014-2018. Số liệu sơ cấp được thu thập từ 80 hộ sản xuất quýt theo tiêu chuẩn VietGap và 150 hộ sản xuất theo phương thức truyền thống. Các phương pháp phân tích thông tin như: thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích dãy số thời gian đã được áp dụng trong nghiên cứu. Kết quả phân tích cho thấy sản xuất quýt theo tiêu chuẩn VietGab đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn và hiệu quả môi trường tốt hơn so với phương thức sản xuất không theo tiêu chuẩn an toàn.

6857 Một số khái niệm liên quan đến quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng / Trần Ngọc Phú // Xây dựng .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 133-138 .- 658

Đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao khả năng quản lý vốn và tài sản cần nghiên cứu và làm rõ các khái niệm, cơ sở lý luận về quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng.

6858 Xác định các yếu tố gây vượt chi phí các dự án xây dựng thuộc vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn thi công / Trần Văn Toàn, Nguyễn Thanh Việt // Xây dựng .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 139-144 .- 658

Phân tích các yếu tố gây vượt chi phí các dự án xây dựng thuộc vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn thi công trên địa bàn huyện Hóc Môn

6859 Nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng theo hình thức đối tác công tư tại Việt Nam / Nguyễn Quốc Toản, Nguyễn Văn Tâm, Đinh Thị Trang, Tạ Hoàng Sơn // Xây dựng .- 2020 .- Số 4 .- Tr. 22-29 .- 658

Chỉ ra 42 nhân tố được chia thành 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng theo hình thức đối tác công tư tại Việt Nam.

6860 Các giải pháp nâng cao sự thành công cho các nhà thầu thi công xây dựng vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Min / Huỳnh Văn Quang, Nguyễn Thanh Việt // Xây dựng .- 2020 .- Số 4 .- Tr. 34-41 .- 658

Phân tích các nhân tố thành công chính cho các nhà thầu thi công xây dựng vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sự thành công cho họ trong kinh doanh.