CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6822 Phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong phát triển kinh tế: Bài học kinh nghiệm của Hà Giang / Nguyễn Mạnh Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 566 .- Tr. 25-27 .- 658

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nhất là trong giai đọn từ khi tái lập tỉnh (1991) đến nay, Tỉnh ủy Hà Giang luôn kiên trì lãnh đạo ác cấp ủy, chính quyền và nhân dân trong tỉnh tập trung xóa đói, giảm nghèò, phát triển kinh tế, xác định nông nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ là khâu đột phá thúc đẩy phát triển kinh xã hội của địa phương, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.

6823 Nâng cao chất lượng vốn nhân lực ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Thị Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 566 .- Tr. 43-45 .- 658

Trong bối cảnh thế giới đã và đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các quốc gia đều chuẩn bị những yếu tố cần thiết để bước vào ngưỡng cửa đó, đặc biệt là yếu tố về nguồn vốn nhân lực. Việt Nam luôn được đánh giá là nước có nguồn vốn nhân lực dồi dào, tuy nhiên trình độ người lao động lại chưa thỏa đáng với yêu cầu với nền kin tế trong xu hướng số hóa như hiện nay.

6824 Đào tạo nguồn nhân lực du lịch Việt Nam theo tiêu chuẩn khung năng lực đào tạo nghề du lịch trong ASEAN / Trần Văn Hùng, Đào Thúy Em // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Tr. 4-6 .- 658

Bài viết đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay, đồng thời nêu tiêu chuẩn thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về khung năng lực đào tạo nghề du lịch trong khối ASEAN. Kết quả nghiên cứu cho thấy nguồn nhân lực của ngành du lịch Việt Nam hiện còn thiếu về chất lượng, trình độ chuyên môn và nhiều kỹ năng khác, đồng thời công tác đào tạo nguồn nhân lực của ngành còn nhiều hạn chế, chưa đạt được tiêu chuẩn đào tạo nghề du lịch trong khu vực ASEAN. Bên cạnh đó, bài viết nêu nội dung thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch trong ASEAN và những vấn đề đặt ra đối với công tác đào tạo nhân lực du lịch nhằm đáp ứng tiêu chuẩn thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN.

6825 Mô hình và các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị quan hệ khách hàng của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh / Ngô Bảo Hương // .- 2020 .- Tr. 7-9 .- 658

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp phải thay đổi phương thức hoạt động, từ nâng cao chất lượng sản phẩm đến tăng cường dịch vụ khách hàng. Trong đó, xây dựng chiến lược quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là nhân tố không thể thiếu đối với sự thành công của doanh nghiệp. Bài viết giới thiệu về CRM cũng như mô hình và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược CRM của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, từ đó doanh nghiệp sẽ có cách nhìn toàn diện hơn đối với CRM trong chiến lược phát triển.

6826 Tình hình thương mại của Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) / Trần Văn Hùng // .- 2020 .- Tr. 10-12 .- 327

Bài viết nêu lên thực trạng hoạt động thương mại của Việt Nam trên các lĩnh vực thương mại hàng hóa. Dựa trên các nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng Cục Hải quan nhằm nêu bật tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2007-2017. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, hàng hóa xuất nhập khẩu và thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam. Kết quả cho thấy, thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017 đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, song Việt Nam vẫn chủ yếu nhập siêu. Ngoài ra, bài viết còn nêu một số vấn đề đặt ra đối với thương mại Việt Nam. Trên cơ sở đó nhằm nêu lên một số khuyến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại của Việt Nam trong thời gian tới.

6827 Thực trạng triển khai mua bảo hiểm y tế bắt buộc của sinh viên và phương hướng cải thiện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh / Lê Thị Ngọc Sương // .- 2020 .- Tr. 28-30 .- 368

Trong những năm qua việc tham gia bảo hiểm y tế sinh viên tại tỉnh Trà Vinh nói riêng và cả nước nói chung còn thấp, mặc dù học sinh sinh viên là đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm y tế (BHYT). Vì vậy, bài nghiên cứu sẽ tập trung tìm hiểu và phân tích thực trạng triển khai mua BHYT bắt buộc của sinh viên tỉnh Trà Vinh. Qua đó, đề xuất các phương án cải thiện nhằm nâng cao y thức mua BHYT bắt buộc của sinh viên trong thời gian tới.

6828 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng / Vũ Văn Điệp, Nguyễn Quang Hưng, Hà Hải Đăng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 713 .- Tr.33 – 36 .- 332.04

Với sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin, thanh toán di động đã và đang trở thành một phương thức phổ biến, thuận lợi cho các giao dịch thanh toán. Tuy nhiên, phương thức thanh toán này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi do một số nhân tố tác động và ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, thực hiện khảo sát dựa trên bảng câu hỏi và thu được 450 phiếu trả lời. Kết quả phân tích cho thấy, thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức hữu ích, nhận thức rủi ro, tính tiện lợi và di động, niểm tin và là những yếu tố tác động đến ý định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng. Một bất ngờ trong kết quả nghiên cứu này là ảnh hưởng của xã hội lại không tác động đến ý định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng.

6829 Nghiên cứu sự biến đổi của sản phẩm dịch vụ ngân hàng thời kỳ Cách mạng công nghiệp 4.0 / Đoàn Thị Hồng Nga // Tài chính - Kỳ 1 .- 2019 .- Số 708 .- Tr.83 – 85 .- 332.04

Cách mạng công nghiệp 4.0 dự báo mang lại những tác động tích cực, tạo cơ hội lớn cho ngành Ngân hàng Việt Nam. Công nghệ số, công nghệ gắn với Cách mạng công nghiệp 4.0 không chỉ chuyển dịch kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ ngân hàng truyền thống từ chi nhánh quầy giao dịch, ATM vật lý sang số hoá, mà còn giúp ngân hàng tương tác hiệu quả với khách hàng ... Cấu trúc sản phẩm, dịch vụ các ngân hàng thương mại từng bước thay đổi theo hướng tiện ích và hiện đại ... Để giúp các ngân hàng thương mại cung ứng nhiều hơn các sản phẩm dịch vụ hiện đại, phù hợp với nền kinh tế số, bài viết nghiên cứu những tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến dịch vụ sản phẩm và nhận diện các cơ hội thách thức của hệ thống ngân hàng, từ đó đề xuất giải giúp hệ thống ngân hàng phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với xu hướng Cách mạng công nghiệp 4.0.

6830 Tỷ suất sinh lợi của VN-Index và HNX-Index vào những ngày đầu tháng âm lịch / Lại Cao Mai Phương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2019 .- Số 708 .- Tr.92 – 95 .- 332

Bài viết nghiên cứu tỷ suất sinh lợi chứng khoán trên 2 Sở Giao dịch Chứng khoán của Việt Nam vào những ngày đầu tháng âm lịch. Dữ liệu nghiên cứu là giá đóng cửa theo tần suất ngày đối với chỉ số VN-Index và HNX-Index từ ngày 28/9/2007 đến 04/01/2019 dương lịch(tương ứng từ ngày 18/8/2007 đến 29/11/2018 âm lịch). Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ suất sinh lợi VN-Index và HNX-Index đều giảm khi giao dịch 3 ngày đầu tiên trong tháng 7 âm lịch, những ngày giao dịch vào đầu các tháng còn lại có hệ số dương nhưng không có ý nghĩa thống kê đối với tỷ suất sinh lợi của hai chỉ số này.