CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6132 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam : một số hạn chế và giải pháp tháo gỡ / Trần Thị Lượng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 209 .- Tr. 63-66 .- 330

Một số thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam; một số hạn chế trong chuyển chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam; giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam.

6133 Phân bổ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế : những vấn đề đặt ra / Phạm Thị Lan Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- 204 .- Tr. 5-9 .- 332.1

Tập trung phân tích thực trạng phân bổ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế ở Việt Nam thời gian qua. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế ở VN.

6134 Giải pháp Việt Nam thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thời gian vừa qua chống dịch Covid-19, vừa phục hồi phát triển kinh tế - xã hội / Ngô Thế Chi, Ngô Thị Minh // .- 2020 .- Số 204 .- Tr. 13-18 .- 332.63

Trình bày khái quát vai trì của FDI; thu hút FDI trong thời gian bùng dịch và một số giải pháp thu hút FDI trong thời gian vừa qua chống dịch Covid-19, vừa phục hồi phát triển kinh tế - xã hội.

6135 Phát triển các công ty tài chính tiêu dùng tại Việt Nam / Trần Thị Việt Thạch // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 204 .- Tr. 19-23 .- 332.1

Tập trung làm rõ vai trò của công ty tài chính tiêu dùng trong nền kinh tế quốc dân. Trên cơ sở đánh giá hoạt động của các tổ chức tài chính tiêu dùng tại VN giai đoạn 2015-2019, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển các công ty tài chính tiêu dùng tại Việt Nam, góp phần hạn chế tín dụng đen, bảo đảm hệ thống tài chính lành mạnh, cũng như thúc đẩy tài chính toàn diện tại VN trong những năm tới.

6136 Các nhân tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Nguyễn Thị Quỳnh Châm, Lê Thị Hoa // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 204 .- Tr. 45-50 .- 332.12

Sử dụng phương pháp phân tích định lượng nhằm xá định các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2009-2018. Bài viết đi xây dựng mô hình kinh tế lượng, sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn giữa mô hình tác động cố định và tác động ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu, quy mô hoạt động cho vay, tốc độ tăng trưởng thu nhập lãi thuần và lạm phát tác động cùng chiều đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần, trong khi tủ lrrj nợ xấu tác động ngước chiều.

6137 Cam kết xóa bỏ thuế thu nhập khẩu của EU trong hiệp định EVFTA : cú hích để tăng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào EU / Hoàng Thanh Hạnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 204 .- Tr. 51-54 .- 658

Giới thiệu nội dung cam ết xóa bỏ thuế thu nhập khẩu của EU đối với hàng hóa của VN, ảnh hưởng của việc xóa bỏ thuế đối với luwch lượng lao động hành nghề kế toán - kiểm toán và một số giải pháp khai thác hiệu quả EVFTA.

6138 Giải pháp chủ yếu quản lý điều hành bình ổn giá năm 2020 ở Việt Nam / Ngô Thị Kim Hòa, Ngô Thị Minh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 205 .- Tr. 5-9 .- 658

Phân tích diễn biến giá cả thị trường và tình hình quản lý, kiểm soát, điều hành giá năm 2019. Qua đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản trong điều hành quản lý, bình ổn giá năm 2020.

6139 Giải quyết bài toán nợ bản hiểm xã hội ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 209 .- Tr. 5-8 .- 368

Trình bày tình hình triển khai bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam; thực trạng Nợ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam; giải pháp giải quyết bài toán nợ bảo hiểm xã hội.

6140 Thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững ở Việt Nam / Đỗ Đình Thu, Phùng Thanh Loan // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 209 .- Tr. 9-13 .- 332.1

Những kết quả đạt được trong thực hiện thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2011-2019; những hạn chế còn tồn tại của thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2011-2019; giải pháp thực hiện thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững.