CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6141 Giải pháp chủ yếu quản lý điều hành bình ổn giá năm 2020 ở Việt Nam / Ngô Thị Kim Hòa, Ngô Thị Minh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 205 .- Tr. 5-9 .- 658
Phân tích diễn biến giá cả thị trường và tình hình quản lý, kiểm soát, điều hành giá năm 2019. Qua đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản trong điều hành quản lý, bình ổn giá năm 2020.
6142 Giải quyết bài toán nợ bản hiểm xã hội ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 209 .- Tr. 5-8 .- 368
Trình bày tình hình triển khai bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam; thực trạng Nợ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam; giải pháp giải quyết bài toán nợ bảo hiểm xã hội.
6143 Thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững ở Việt Nam / Đỗ Đình Thu, Phùng Thanh Loan // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 209 .- Tr. 9-13 .- 332.1
Những kết quả đạt được trong thực hiện thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2011-2019; những hạn chế còn tồn tại của thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2011-2019; giải pháp thực hiện thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững.
6144 Thực trạng bảo hiểm xã hội với phát triển kinh tế nhân văn ở Việt Nam hiện nay / Phạm Thị Hoàng Phương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 209 .- Tr. 14-18 .- 368
Tập trung vào 2 vấn đề: thực trạng chính sách BHXH ở Việt Nam và thực trạng đối tượng sử dụng dịch vụ BHXH ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2019.
6145 Các mô hình đo lường giá trị nguồn nhân lực trong kế toán nguồn nhân lực / Trần Thị Ngọc Hân, Nguyễn Bá Linh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 743 .- Tr.95 - 98 .- 658
Theo quan niệm của kế toán truyền thống, tất cả các chi phí hình thành vốn nhân lực được coi là một khoản phí trừ vào doanh thu trong kỳ vì nó không tạo ra bất kỳ tài sản vật chất nào. Hiện nay, khái niệm này đã thay đổi và chi phí phát sinh cho bất kỳ tài sản nào nên được vốn hóa vì nó mang lại lợi ích có thể đo lường được bằng tiền. Bài viết giới thiệu các mô hình định giá nguồn nhân lực cơ bản được sử dụng trong kế toán quản trị nguồn nhân lực, qua đó đánh giá ưu điểm, nhượt điểm của từng mô hình.
6146 Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến ngành dệt may Việt Nam và một số vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Ngọc Loan // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 743 .- Tr.99 - 102 .- 330
Dệt may là một trong những ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Với 2,6 triệu lao động, ngành Dệt may đang giải quyết việc làm cho gần 5% tổng số lao động cả nước và đóng góp 12,4% vào tổng kinh ngạch xuất khẩu năm 2019. Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 đã khiến ngành Dệt may gặp nhiều khó khăn. Liên tiếp có những đơn hàng bị hủy, dừng, tạm ngừng, dẫn đến áp lực lớn lên các doanh nghiệp ngành Dệt may cả về tài chính và lao động. Bài viết phân tích những tác động của Covid-19 đối với ngành Dệt may, từ đó gợi ý một số giải pháp giúp ngành dệt may vượt qua khó khăn, thách thức và phát triển bền vững trong thời gian tới.
6147 Tác động của đại dịch Covid-19 đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp may mặc ở Việt Nam / Bùi Thu Hà // .- 2020 .- Số 743 .- Tr.103 - 105 .- 658
Bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, tác động đến gần như tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Để đánh giá tình hình cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp may mặc ở Việt Nam trước và sau khi xuất hiện dịch Covid-19, tác giả chọn ngẫu nhiên gồm 9 doanh nghiệp may. Trong số này có đầy đủ 3 nhóm doanh nghiệp với các quy mô vốn từ nhỏ, trung bình và lớn. do vậy có thể đại diện được cho các doanh nghiệp may mặc ở Việt Nam. Từ việc khảo sát thực trạng ngành Dệt may giai đoạn trước dịch Covid-19, bài viết đã đánh giá tác động của dịch bệnh đối với ngành Dệt may và phân tích về bức tranh chung về hoạt động cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp may trước và sau dịch bệnh Covid-19.
6148 Hoạt động thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và khách hàng tại Việt Nam / Lê Thanh Thủy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 743 .- Tr.106 - 108 .- 658
Với sự phát triển của nền công nghệ thế giới cũng như sự linh hoạt trong cách vận hành kinh doanh của các doanh nghiệp, thương mại điện tử và các mô hình thương mại điện tử ( trong đó có Hoạt động thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và khách hàng-B2C) đang trở thành xu hướng và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Ở Việt Nam, thương mại điện tử này có doanh số bán lẻ đạt 10,08 tỷ USD năm 2019 và tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm các nước hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Bài viết phân tích sẽ làm rõ thực trạng hoạt động thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và khách hàng tại Việt Nam, từ đó và đề ra một số khuyến nghị để nâng cao lợi ích và tầm quan trọng của hình thức này.
6149 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Thị Thanh Hòa, Đàm Thanh Tú, Bùi Thị Hà Linh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 209 .- Tr. 19-24 .- 658
Khảo sát 284 công ty đang niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010-2019. Nghiên cứu sử dụng mô hình FEM để xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ lệ tăng trưởng của các công ty trong mô hình nghiên cứu.Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố được lựa chọn trong mô hình nghiên cứu có ảnh hưởng đến tăng trưởng của các doanh nghiệp: tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh nthu, hệ số nợ, hệ số đầu tư vào tài sản cố định và quy mô doanh nghiệp.
6150 Hoạt động ngân hàng đầu tư nhìn từ nghiệp vụ bảo lãnh, đầu tư trái phiếu của ngân hàng thương mại Việt Nam / Lã Thị Lâm // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 209 .- Tr. 30-34 .- 332.12
Cơ sở pháp lý hoạt động bảo lãnh, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) của ngân hàng thương mại Việt Nam; thực tế và rủi ro tiềm ẩn từ nghiệp vụ ngân hàng thương mại Việt Nam tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay; giải pháp kiểm soát hoạt động bảo lãnh phát hành và đầu tư chứng khoán của các ngân hàng thương mại Việt Nam.