CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5821 Quản lý hoạt động thương mại điện tử bằng công cụ thuế: kinh nghiệp quốc tế và tham khảo cho Việt Nam / Bùi Thị Thuỳ Nhi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.104 - 106. .- 658.1
Ngày nay, các giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới và các giao dịch thương mại điện tử được thực hiện trên mạng xã hội phát triển ngày càng nhiều. Nhiều dịch vụ được cung ứng trong môi trường ảo nên việc nhận diện đúng bản chất giao dịch và sự tồn tại các giao dịch là vấn đề khó khăn trên thực tế hiện nay. Tình trạng các chủ thể có thực hiện giao dịch mua, bán hàng hoá, dịch vụ trong môi trường ảo nhưng không khai báo cho cơ quan quản lý nhà nước tồn tại khá phổ biến, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh online trên mạng xã hội. Thực trạng này dẫn đến các vấn đề trốn thuế, không thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế trong các giao dịch thương mại điện tử tồn tại ngày càng phổ biến gây thất thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
5822 Tác động của lãi suất đến khu vực đầu tư tư nhân / Đỗ Văn Tính // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.10 - 12 .- 332.04
Các doanh nghiệp phần mềm (DNPM) vừa là mục tiêu, vừa là động lực chủ yếu của sự phát triển nền công nghiệp phần mềm của nước nhà. Thực tiễn phát triển DNPM ở nước ta những năm qua, cũng như doanh nghiệp của các nước trên thế giới đều chỉ ra yếu tố nguồn nhâ lực quyết định đến sự phát triển của các doanh nghiệp này. Điều đó đặt ra vấn đề vừa mang tính cơ bản xuyên suốt, vừa mang tính cấp bách hiện nay là đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển DNPM Việt Nam.
5823 Kênh bán lẻ hiện đại của doanh nghiệp bán lẻ trong nước: Thực trạng, thách thức và một số giải pháp để phát triển / Nguyễn Trọng Tiến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.13 - 15 .- 658
hị trường bán lẻ Việt Nam hiện nay chia làm 3 loại hình chính: Truyền thống, hiện đại, hình thức trực tuyến. Bán lẻ truyền thống ( bao gồm có chợ, cửa hàng tạp hoá ) , bán lẻ hiện đại( gồm có siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi ), bán lẻ trực tuyến (qua các sàn thương mại điện tử). Hiện nay kênh bán lẻ truyền thống vẫn đang đóp góp rất lớn, khoảng 83%, ở lĩnh vực hàng hoá tiêu dùng nhanh, trong khi kênh bán lẻ hiện đại chiếm khoảng 17%. Kênh bán lẻ hiện đại Việt Nam đã có sự tăng trưởng nhanh chóng. Hàng nghìn cửa hàng tiện lợi và chuyên doanh hiện đại hoạt động theo mô hình chuỗi đang phát triển nhanh ở các thành phố lớn. Hiện nay, kênh bán lẻ hiện đại của các doanh nghiệp (DN) trong nước cũng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ có vốn đầu tư từ nước ngoài tại Việt Nam. Bài viết này phân tích thách thức đối với kênh bán lẻ hiện đại của doanh nghiệp bán lẻ nội địa đối với áp lực cạnh tranh của DN bán lẻ có vốn đầu tư nước ngoài, từ đó đưa ra các giải pháp cho DN bán lẻ Việt Nam.
5824 Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, ứng dụng công nghệ cao ở Thái Bình / Lê Xuân Đại, Hồ Mai Ly // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.16 - 18 .- 330
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng ven biển, thuộc phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng. Nơi đây, có truyền thồng phát triển nông nghiệp và những điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, ứng dụng công nghệ cao. Từ khi đổi mới (1986) đến nay, cùng với cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất sự hỗ trợ của các cấp, các ngành ở Trung ương và sự cố gắng của Nhân dân nền công nghiệp Thái Bình có bước phát triển vượt bậc, từng bước chuyển sang sản xuất hàng hoá lớn, ứng dụng công nghiệp hiện đại.
5825 Thực trạng và giải pháp phát triển thương mại điện tử tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam / Đoàn Trọng Ninh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.25 - 26 .- 658.1
Thương mại điện tử ( TMĐT) hiện nay đang là xu hướng kinh doanh, tiêu dùng tất yếu gắn liền với sự phát triển của công nghệ, sự tiếp nhận dịch vụ từ doanh nghiệp đến người dân. Trong những năm qua, kinh tế Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới. Với sự phát triển và hội nhập mạnh mẽ đó, những tác động và xu hướng kinh tế thế giới đối với kinh tế Việt Nam là rất rõ nét. Trong đó, thì thương mại điện tử là một trong những xu hướng kinh doanh tất yếu đặc biệt với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
5826 Huy động vốn đầu tư cho ngành nước: kinh nghiệm quốc tế và giá trị tham khảo Việt Nam / Đào Chí Thành Nhân // .- 2020 .- Số 569 .- Tr.27 - 30 .- 332
Hiện nay nghuồn vốn đầu tư cho xây dựng hệ thống cấp thoát nước ở Việt Nam chủ yếu từ vốn nhà nước (ngân hàng sách nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước và vốn viện trợ phát triển chính thức - ODA) chiếm khoảng 2/3 tổng vốn đầu tư trong ngành. Trong khi vốn đầu tư từ khu vực tư nhân còn khá nhỏ bé, thậm chí trong lĩnh vực thoát nước gần như không có. Để gỡ vướng những khó khăn đặt ra cho đầu tư cho ngành nước ở Việt Nam, việc tham khảo kinh nghiệm của một số quốc gia huy động vón đầu tư cho hệ thống cấp thoát nước là rất cần thiết. Vì Vậy, bài viết này tập trung vào khảo cứu kinh nghiệm của một số quốc gia đối với đầu tư ngàng nước, từ đó rút ra một số bài học tham khảo cho thực tiễn nước ta.
5827 Đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho Tây Nguyên trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Lê Xuân Đại, Hồ Mai Ly // .- 2020 .- Số 569 .- Tr.31 - 33 .- 658.3
Ngoài những tác động đa chiều, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đã và đang làm thay đổi nhanh chóng thị trường lao động. Với hệ thống tự động hoá, máy móc và trí tuệ nhân tạo đang dần thay thế lao động thủ công và tác động đến mọi quy trình lao động, sản xuất. Nhu cầu sử dụng nhân lực trình độ cao tăng lên trong khi nhu cầu sử dụng lao động kỹ năng thấp ngày càng giảm, từ đó, tạo áp lực lớn đối với thị trường lao động, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Bài viết phân tích các tác động chính của CMCN 4.0 đến thị trường lao động tại Thái Nguyên, những yêu cầu về giáo dục và đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn của CMCN 4.0 nhằm gợi ý các chính sách cho việc đào tạo và thu hút nguồn nhân lực tại khu vực này.
5828 Liên kết giữa trường đại học với doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ở Nhật Bản / Trần Anh Tài, Nguyễn Thu Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.55 - 57 .- 658
Bài viết nêu lên cuộc cách mạng về chính sách phát triển nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ở Nhật Bản cũng như quá trình tạo lập môi trường pháp lý để tạo lập và phát triển mối quan hệ hợp tác giữa các trường đại học với doanh nghiệp qua đó thúc đẩy các trường chủ động tham gia nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp. Bài viết cũng đưa ra một số ví dụ điển hình về kết quả sự hợp tác giữa các trường đại học hàng đầu của Nhật Bản như đại học Kyoto, đại học Keio, đại học Meiji với các ngành công nghiệp.
5829 Kỹ năng giải quyết tình huống lãnh đạo quản lý đối với người cán bộ chủ chốt cấp huyện hiện nay / Trần Thị Tú Quyên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.58 - 60. .- 658
Cán bộ chủ chốt cấp huyện là người trực tiếp tổ chức thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có quan hệ trực tiếp với quần chúng, với dân; gần dân nhất, giải quyết mọi vấn đề ở cơ sở, trực tiếp nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, tình cảm của nhân dân ... Kỹ năng giải quyết tình huống lãnh đạo quản lý đối với người cán bộ chủ chốt cấp huyện có vai trò to lớn để nghị quyết, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước thấm sâu vào nhận thức, suy nghĩ, tình cảm, niềm tin của quần chúng và đi vào cuộc sống.
5830 Quản lý, giáo dục văn hoá học đường sinh viên trong bối cảnh hiện nay / Trần Anh Tuấn, Trần Thị Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.37 - 38 .- 658
Văn hoá học đường (VHHĐ) là một môi trường hoạt động đặc biệt của con người, mang tính xã hội và lịch sử. Tuỳ theo triết lý giáo dục của từng thời đại hoặc của trừng quốc gia mà người ta có thể xây dựng những cấu trúc khác nhau của VHHĐ. Đó còn là hệ thống những giá trị, những chuẩn mực vật chất và tinh thần được tích luỹ qua quá trình phát triển của trường. Những giá trị, chuẩn mực đó tác động trực tiếp đến nhận thức, thái độ, hành vi của các thành viên nhằm tạo nên môi trường chuẩn mực, phù hợp với mục đích giáo dục và tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức sư phạm.





