CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5801 Sự bùng nổ của kinh tế chia sẻ tại Việt Nam và những thách thức đặt ra / Chu Phương Quỳnh, Trần Thị Cẩm Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 63-65 .- 658.004

Phân tích thực trạng hoạt động của kinh tế chia sẻ ở Việt Nam; Một số loại hình kinh tế chia sẻ đã xuất hiện ở Việt Nam : dịch vụ chia sẻ phương tiện giao thông, dịch vụ chia sẻ phòng lưu trú, dịch vụ tài chính dựa trên nền tảng công nghệ Fintech, dịch vụ bán hàng trực tuyến. Các thách thức của kinh tế chia sẻ ở Việt Nam từ đó đưa ra những gợi ý khắc phục

5802 Nhận diện các rào cản đối với phát triển khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam hiện nay và một số giải pháp khắc phục / Đào Thị Kim Biên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 69-71 .- 330

Khái quát một số thành tựu chủ yếu và những hạn chế, yếu kém của Khoa học - công nghệ, nhận diện một số rào cản đối với khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam; từ đó, đề xuất một số giải pháp có tính đột phá nhằm khắc phục các rào cản về Khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

5803 Tác động của chủ nghĩa dân tộc đến ý định sử dụng sản phẩm công nghệ mang thương hiệu Việt Nam : trường hợp sản phẩm Vsmart của VinGroup / Nguyễn Việt Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 77-79 .- 658.827

Giới thiệu, nghiên cứu tổng quan và mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng trực tiếp từ chủ nghĩa dân tộc đến ý định sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm công nghệ mang thương hiệu Việt Nam

5804 Chi phí logistics tại Việt Nam : Thực trạng và giải pháp / Đỗ Thị Dinh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 83-84 .- 650.01

Bài viết điểm qua cách tính chi phí logistics và làm rõ thực trạng chi phí logistics ở Việt Nam hiện nay và đề xuất giải pháp giảm chi phí để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam cũng như của cả nền kinh tế

5805 Yếu tố tác động đến quản trị nguồn nhân lực: hàm ý cho các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam / Hồ Minh Thế // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.67 - 69 .- 658

Quản trị nhân lực là cả một quá trình và có sự tác động từ nhiều phía. Hiện nay, có khá nhiều yếu tố tác động đến quản trị nguồn nhân lựcvà các yếu tố này thường xuyên thay đổi, có thể phân chia thành các nhóm yếu tố tác động cơ bản sau: Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên trong như mục tiêu, chiến lược công ty, văn hoá doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo của doanh nghiệp ... Bài viết tìm hiểu chi tiết nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực hiện nay.

5806 Tiếp cận thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều: thực tiễn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn / Bế Hồng Cúc // .- 2020 .- Số 573 .- Tr.73 - 75 .- 330

Giảm nghèo bền vững là một nội dung trọng tâm của Chiến lược kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 ở Việt Nam nhằm cải thiện từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết ở khu vực miền núi, vùng đồng bằng dân tộc tiểu số (DTTS). Từ năm 2016 đến nay nước ta bắt đầu chuyển sang giai đoạn mới hướng tới giảm nghèo bền vững, đó là tiếp cận giảm nghèo đa chiều theo xu hướng chung của thế giới. Đây là cách tiếp cận có tác động toàn diện hơn đến người nghèo. Bài viết sẽ đề cập đến thực thi chính sách giảm nghèo tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn nhằm làm rõ những hạn chế trong chính sách giảm nghèo mà chính sách địa phương đã triển khai, từ đó đề xuất những giải pháp giảm nghèo đa chiều để góp phần đảm bảo mức sống tối thiểu cho người nghèo về thu nhập cũng như đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ xã hội cơ bản cho họ.

5807 Nâng cao hiệu quả marking dịch vụ tại PTSC Quảng Ngãi / Huỳnh Văn Khải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.76 - 78 .- 658

Marking là một trong những hoạt động quan trọng giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhất là đối với các doanh nghiệp dịch vụ. Tuy nhiên, hiện nay, theo nghiên cứu của tác giả, việc triển khai mô hình marking dịch vụ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi ( PTSC Quảng Ngãi ) vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Vì vậy, thời gian tới, công ty cần có giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong vấn đề này.

5808 Vai trò của kinh tế biển đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam / Tô Đê Hạng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.82 - 84 .- 330

Kinh tế biển là lĩnh vực hoạt động và các quan hệ kinh tế diễn ra trên biển cùng với các hoạt động kinh tế khác có liên quan tới hoạt động khai thác biển. Việt Nam là một quốc gia ven biển có những ưu thế và vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng đối với khu vực và trên thế giới. Cùng với xu hướng gia tốc độ tăng trưởng kinh tế và dân số hiện nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên không tái tạo được trên đất liền, sẽ bị cạn kiệt trong vài ba thập kỷ tới. Để đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, các lĩnh vực kinh tế liên qua đến biển sẽ ngày càng có vai trò quan trọng.

5809 Sản xuất theo chuỗi giá trị: hướng phát triển mới cho hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên / Lê Xuân Đại, Hồ Mai Ly // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.88 - 90 .- 330

Thúc đẩy chuỗi liên kết trong sản xuất nông nghiệp được xem là quan trọng để nâng cao giá trị sản phẩm một cách bền vững. Đặc biệt trong bối cảnh nông nghiệp Phú Yên đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay, thì việc liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu hàng hoá càng cần thiết, nhằm khắc phục những hạn chế trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN).

5810 Chính sách đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội: kinh nghiệm của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.98 - 100 .- 658

Những năm gần đây đào tạo theo nhu cầu xã hội là một vấn đề rất được quan tâm nghiên cứu và có nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm của các quốc gia, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý về đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội. Chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội tương tự như các chính sách khác, cũng bao gồm mục tiêu, công cụ và biện pháp. điều kiện từ đó đảm bảo, hỗ trợ cũng như thúc đẩy các cơ sở đào tạo thực hiện theo nhu cầu xã hội.