CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5801 Mối quan hệ giữa biến động dòng tiền và việc sử dụng nợ của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Hải Yến // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 283 .- Tr. 89-98 .- 332.12

Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của biến động dòng tiền đến việc sử dụng nợ của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2007 đến 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy biến động dòng tiền tăng có thể làm tăng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có dòng tiền hoạt động ở mức bình thường hoặc thấp (ở mức phân vị dưới 75%, trung bình và thấp nhất của dòng tiền hoạt động), biến động dòng tiền tăng sẽ làm gia tăng việc sử dụng nợ của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Trong trường hợp doanh nghiệp có dòng tiền hoạt động ở mức phân vị cao nhất, biến động dòng tiền cao sẽ làm giảm việc sử dụng nợ của doanh nghiệp.

5802 Nghiên cứu thực nghiệm mô hình đo lường chủ nghĩa hướng ngoại của người tiêu dùng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập / Chu Nguyễn Mộng Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 283 .- Tr. 99-109 .- 658

Nghiên cứu đã thực nghiệm mô hình C-COSMO của Riefler & cộng sự (2012) đo lường khái niệm chủ nghĩa hướng ngoại của người tiêu dùng trên dữ liệu thu thập từ hai mẫu đại diện người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trong phân tích. Kết quả hai lần phân tích định lượng đã cung cấp bằng chứng kết luận mô hình đo lường khái niệm chủ nghĩa hướng ngoại của người tiêu dùng Việt Nam đạt yêu cầu về độ tin cậy, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, và có tính tổng quát hóa. Nghiên cứu còn phát hiện rằng nếu một người tiêu dùng có thái độ chủ nghĩa hướng ngoại mạnh mẽ, họ sẽ đánh giá cao hàng ngoại; nhưng dựa trên so sánh về chất lượng giữa hàng hóa nội so với hàng hóa ngoại trong tình hình hiện tại, họ sẽ gia tăng tiêu dùng hàng nội. Nghiên cứu đóng góp không chỉ cho lĩnh vực marketing, mà còn cả văn hóa, xã hội, con người… có liên quan đến thuyết Bản sắc xã hội.

5803 Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán / Huỳnh Thị Hồng Hạnh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 283 .- Tr. 110-120 .- 658

Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán thông qua mô hình đề xuất với bảy giả thuyết. Các thang đo của mô hình được thiết lập và kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và phân tích nhân tố khẳng định. Cuối cùng, mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bằng mô hình phương trình cấu trúc. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng thông tin chất lượng đội ngũ và chất lượng hệ thống xử lý thông tin là các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng. Nghiên cứu này không ghi nhận sự tác động của nhận thức người sử dụng đến sự hài lòng, tuy nhiên nhận thức của người sử dụng lại có tác động gián tiếp đến sự hài lòng thông qua nhân tố chất lượng hệ thống.

5804 So sánh hiệu quả sản xuất của đội tàu khai thác cá ngừ đại dương tại Khánh Hoà / Nguyễn Trọng Lương, Vũ Kế Nghiệp, Phạm Thị Thanh Thuỷ // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 283 .- Tr. 121-130 .- 658

Bài báo trình bày kết quả phân tích hiệu quả sản xuất của đội tàu khai thác cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hoà. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điều tra và ghi chép nhật ký đánh bắt của 73 tàu câu trong năm 2018 (64 tàu cá do ngư dân tự đóng và 9 tàu được Nhà nước hỗ trợ theo Nghị định 67). Nghiên cứu sử dụng kiểm định giá trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập để phân tích sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của sản lượng và năng suất khai thác giữa nhóm tàu được hỗ trợ của Nhà nước theo Nghị định 67 và nhóm tàu không được hỗ trợ. Kết quả cho thấy, sản lượng khai thác và lợi nhuận của hoạt động khai thác có sự khác nhau nhưng không có ý nghĩa thống kê; trong khi sản lượng/chuyến biển và năng suất đánh bắt của nhóm tàu được hỗ trợ cao hơn nhóm tàu còn lại.

5805 Thực trạng đổi mới hợp tác xã giúp tăng cường liên kết của nông hộ vào chuỗi giá trị nông sản công nghệ cao / Nguyễn Thị Thu Phương, Trần Thị Lan Anh, Nguyễn Mạnh Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 57-59 .- 330

Vai trò quan trọng của hợp tác xã kiểu mới; Thực trạng hiệu quả hoạt động của hợp tác xã kiểu mới; Thực trạng liên kết của hợp tác xã thúc đẩy sự tham gia của nông hộ vào chuỗi giá trị nông sản công nghệ cao; Hạn chế trong tiếp cận chính sách hỗ trợ phát triển liên kết

5806 Sự bùng nổ của kinh tế chia sẻ tại Việt Nam và những thách thức đặt ra / Chu Phương Quỳnh, Trần Thị Cẩm Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 63-65 .- 658.004

Phân tích thực trạng hoạt động của kinh tế chia sẻ ở Việt Nam; Một số loại hình kinh tế chia sẻ đã xuất hiện ở Việt Nam : dịch vụ chia sẻ phương tiện giao thông, dịch vụ chia sẻ phòng lưu trú, dịch vụ tài chính dựa trên nền tảng công nghệ Fintech, dịch vụ bán hàng trực tuyến. Các thách thức của kinh tế chia sẻ ở Việt Nam từ đó đưa ra những gợi ý khắc phục

5807 Nhận diện các rào cản đối với phát triển khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam hiện nay và một số giải pháp khắc phục / Đào Thị Kim Biên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 69-71 .- 330

Khái quát một số thành tựu chủ yếu và những hạn chế, yếu kém của Khoa học - công nghệ, nhận diện một số rào cản đối với khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam; từ đó, đề xuất một số giải pháp có tính đột phá nhằm khắc phục các rào cản về Khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

5808 Tác động của chủ nghĩa dân tộc đến ý định sử dụng sản phẩm công nghệ mang thương hiệu Việt Nam : trường hợp sản phẩm Vsmart của VinGroup / Nguyễn Việt Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 77-79 .- 658.827

Giới thiệu, nghiên cứu tổng quan và mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng trực tiếp từ chủ nghĩa dân tộc đến ý định sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm công nghệ mang thương hiệu Việt Nam

5809 Chi phí logistics tại Việt Nam : Thực trạng và giải pháp / Đỗ Thị Dinh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 83-84 .- 650.01

Bài viết điểm qua cách tính chi phí logistics và làm rõ thực trạng chi phí logistics ở Việt Nam hiện nay và đề xuất giải pháp giảm chi phí để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam cũng như của cả nền kinh tế

5810 Yếu tố tác động đến quản trị nguồn nhân lực: hàm ý cho các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam / Hồ Minh Thế // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.67 - 69 .- 658

Quản trị nhân lực là cả một quá trình và có sự tác động từ nhiều phía. Hiện nay, có khá nhiều yếu tố tác động đến quản trị nguồn nhân lựcvà các yếu tố này thường xuyên thay đổi, có thể phân chia thành các nhóm yếu tố tác động cơ bản sau: Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên trong như mục tiêu, chiến lược công ty, văn hoá doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo của doanh nghiệp ... Bài viết tìm hiểu chi tiết nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực hiện nay.