CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5831 Thực trạng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) ở Việt Nam và một số đề xuất / Lê Cương Kiên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.35 - 37 .- 332
Theo Uỷ ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), đến hết năm 2018 đã có 131/143 quốc gia và vùng lãnh thổ được IASB khảo sát tuyên bố cho phép áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc (IFRS) dưới các hình thức khác nhau. Trong khi IFRS đã trở thành luật chơi phổ biến trên toàn cầu, thì Việt Nam là một trong số ít các quốc gia chưa có tuyên bố về áp dụng IFRS. Điều này đòi hỏi trong thời gian tới, Việt nam cần có nhiều hơn nữa các nhà đầu tư quốc tế. Bài viết khái quát về IFRS và những lợi ích của nó với các doanh nghiệp (DN); đồng thời khái quát thực trạng áp dụng IFRS tại Việt Nam; từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm áp dụng hiệu quả IFRS ở các DN Việt Nam trong thời gian tới.
5832 Nhận diện điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng hạt điều vùng Đông Nam Bộ / Nguyễn Hữu Tịnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 573 .- Tr.64 -66 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm nhận diện những điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng hạt điều vùng Đông Nam Bộ. Thông qua nghiên cứu số liệu thứ cấp và khảo sát 4 nhóm đói tượng trong chuỗi cung ứng hạt điều vùng Đông Nam Bộ gồm: hộ nông dân trồng điều; doanh nghiệp thu mua, chế biến; doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp vận tải, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn chính trong chuỗi cung ứng hạt điều vùng Đông Nam Bộ là: (i) nguyên liệu đầu vào phụ thuộc quá nhiều vào nhập khẩu, nguồn nguyên liệutrong nước không ổn định, chất lượng bấp bênh; (ii) thiếu sự liên kết giữa các mắt xích trong chuỗi cung ứng hạt điều; (iii) chưa có quy hoạch cụm công nghiệp sản xuất, chế biến tập trung của vùng; (iv) chi phí vận chuyển, kho bãi quá cao chiếm tới 1/3 chi phí; (v) vấn đề tiếp cận và vay vốn khó khăn. Những điểm nghẽn này cần được giải quyết sớm trong thời gian tớicho sự phát triển ngành công nghiệp hạt điều vùng Đông Nam Bộ.
5833 Kinh tế tuần hoàn : Lý thuyết và thực tiễn / Trần Ngọc Ngoạn // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 511 .- Tr. 03-14 .- 650.01
Phân tích các tài liệu nghiên cứu về kinh tế tuần hoàn ở góc độ lý thuyết cũng như những tư liệu về các mô hình phát triển theo hướng kinh tế tuần hoàn; bài viết khái quát những vấn đề mang tính lý luận, làm rõ nội hàm của khái niệm kinh tế tuần hoàn, các nguyên tắc và hình thức; đồng thời, nêu lên những thách thức bất cập trong thực hành kinh tế tuần hoàn; từ đó, đề xuất một số giải pháp phát triển các mô hình kinh tế theo hướng tuần hoàn ở Việt Nam
5834 Ảnh hưởng của quản trị công ty đến chính sách cổ tức trong các công ty niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hoa Hồng, Nguyễn Tiến Đạt, Đồng Thị Bích Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 551 .- Tr. 15-25 .- 650.01
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến chính sách cổ tức trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013-2018. Kết quả từ mô hình hồi quy đa biến cho thấy, những yếu tố tác động tiêu cực của quản trị công ty tới chính sách cổ tức bao gồm mức độ độc lập của hội đồng quản trị, tổng giám đốc kiêm nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, quy mô hội đồng quản trị và nhiệm kỳ của tổng giám đốc
5835 Thực trạng định hướng thị trường và mối quan hệ tác động đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam / Trương Đức Thao, Nguyễn Đức Xuân // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 511 .- Tr. 33-42 .- 650.01
Nghiên cứu về định hướng thị trường và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam dựa trên dữ liệu sơ cấp được thu thập tại 518 doanh nghiệp thành lập trong giai đoạn 2016-2018. Nghiên cứu trình bày mối quan hệ tác động của các nhân tố thuộc định hướng thị trường. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số gợi ý định hướng thị trường nhằm chỉ dẫn cho sự thành công của các doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam
5836 Nông nghiệp hay phi nông nghiệp - sự lựa chọn sinh kế của hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu (Nghiên cứu điểm tại ven biển tỉnh Thái Bình) / Phạm Bảo Dương, Đỗ Thị Diệp, Phạm Thanh Lan // .- 2020 .- Số 511 .- Tr. 43-51 .- 330. 594 97
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm : khái quát biến đổi khí hậu và sinh kế vùng ven biển Thái Bình; nghiên cứu lựa chọn sinh kế của hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu; đề xuất giải pháp cải thiện sinh kế của hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu
5837 Hiện trạng cụm ngành công nghiệp cá tra vùng đồng bằng sông Cửu Long và khuyến nghị chính sách / Phạm Ngọc Minh // .- 2020 .- Số 511 .- Tr. 52-60 .- 330. 594 97
Bài viết tập trung nhận định về thực trạng phát triển cụm ngành công nghiệp của cá tra ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, những vấn đề đặt ra cho khoa học và công nghệ, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chính sách khoa học và công nghệ nhằm góp phần thúc đẩy phát triển và nâng cao hiệu quả cụm ngành cá tra vùng đồng bằng sông Cửu Long
5838 Quan hệ giữa năng suất lao động và tăng trưởng doanh thu trong các doanh nghiệp nhà nước lĩnh vực lưu trú và ăn uống tại Việt Nam / Nguyễn Khánh Huy, Phan Chí Anh // .- 2020 .- Số 511 .- Tr. 61-67 .- 658
Bài viết trình bày kết quả phân tích dữ liệu thu thập từ hơn 1.400 doanh nghiệp lĩnh vực lưu trú và ăn uống thuộc 3 nhóm doanh nghiệp phân theo hình thức sở hữu về các chỉ số quan trọng liên quan đến năng suất lao động nhằm làm rõ thực trạng về năng suất lao động và so sánh sự khác biệt giữa năng suất lao động của 3 nhóm doanh nghiệp này. Từ đó, nghiên cứu gợi mở một số đề xuất hướng tới việc nâng cao năng suất lao động của nhóm doanh nghiệp nhà nước
5839 Tính "cool" của sản phẩm thời trang : nghiên cứu thực nghiệm về nguyên nhân và kết quả / Nguyễn Hữu Khôi, Nguyễn Thị Nga, Cảnh Chí Hoàng // .- 2020 .- Số 511 .- Tr. 68-78 .- 650.01
Dựa trên mẫu nghiên cứu 250 sinh viên, nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương bé nhất bán phần (PLS-SEM) để kiểm định giả thuyết đề xuất. Kết quả cho thấy, hầu hết các giả thuyết nghiên cứu đều được ủng hộ bởi dữ liệu, từ đó, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý học thuật và quản trị
5840 Vai trò của tài nguyên thực vật rừng đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn ở tỉnh Lào Cai / Nguyễn Ngọc Huy // .- 2020 .- Số 511 .- Tr. 79-87 .- 330
Nghiên cứu phân tích, đánh giá vai trò của khai thác tài nguyên rừng đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn ở tỉnh Lào Cai. Kết quả cho thấy: thu nhập tưg khai thác tài nguyên thực vật rừng đóng góp tới 56,2% tổng thu nhập của hộ; đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ và giá bán lâm sản là những yếu tố ảnh hưởng tới sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng của hộ gia đình nông thôn ở tỉnh Lào Cai





