CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5791 eKYC trong mở tài khoản thanh toán / Nguyễn Thị Thu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 73-78 .- 332.12
Khái niệm KYC và eKYC là gì; kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng eKYC, ứng dụng EKYC trong mở tài khoản tại các ngân hàng Việt Nam và một số gợi ý chính sách.
5792 Những vấn đề nổi bật của thị trường tài chính thế giới trong bối cảnh đại dịch COVID-19 và một số lưu ý cho năm 2021 / Hà Huy Tuấn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 79-83 .- 332.1
Bài viết điểm lại những vấn đề nổi bật của thị trường tài chính ngân hàng trong nước và quốc tế trong năm 2020, đồng thời đưa ra một số cảnh báo rủi ro trong năm 2021.
5793 Thách thức mới trong hệ thống ngân hàng toàn cầu / Vũ Xuân Thanh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 84-87 .- 332.12
Tác động của COVID-19 đến Hệ thống ngân hàng và định hướng chính sách.
5794 Kinh nghiệm thành công trong quá trình chuẩn bị triển khai BIM của các doanh nghiệp Việt Nam / ThS. Tống Thị Nguyệt, TS. Phùng Anh Quân // Xây dựng .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 50-53 .- 658
Đưa ra 6 yếu tố cơ bản trong việc chuẩn bị triển khai BIM của 12 doanh nghiệp đã thành công áp dụng BIM là chiến lược phát triển, cơ cấu điều hành doanh nghiệp, quy trình quản lý, nhân sự, công nghệ và quản lý thông tin.
5795 Áp dụng BIM trong quản lý vận hành tòa nhà ở Việt Nam : thuận lợi và khó khăn / ThS. Hoàng Vân Giang // Xây dựng .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 58-59 .- 658
BIM trong quản lý vận hành tòa nhà; Tình trạng quản lý và vận hành tòa nhà của Việt Nam có phù hợp để áp dụng BIM.
5796 Đào tạo nhân lực ngành Xây dựng đáp ứng yêu cầu Cách mạng công nghiệp 4.0 / TS. Trần Hữu Hà // Xây dựng .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 64-67 .- 658
Phát triển nguồn nhân lực ngành xây dựng đáp ứng yêu cầu Cách mạng công nghiệp 4.0; Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp 4.0.
5797 Thực trạng và đề xuất mô hình quản lý hệ thống Cơ sở dữ liệu Nhà ở xã hội Việt Nam / TS. Nguyễn Văn Tuyên // Xây dựng .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 76-80 .- 658
Bằng phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu và thông tin thực trạng, nhận diện những vấn đề còn tồn tại của công tác quản lý nhà ở xã hội tại Việt Nam. Từ đó, đưa ra mô hình quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu nhà ở xã hội Việt Nam nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà ở xã hội nói riêng, ngành xây dựng nói chung.
5798 Tác động của chất lượng dịch vụ tới năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam / Lưu Thị Thùy Dương, Vũ Tuấn Dương // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 148 .- Tr. 2-12 .- 658
Nghiên cứu này nhằm đo lường mức độ tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ tới năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại theo quan điểm tiếp cận của khách hàng. Giả thuyết ban đầu là có 5 thành phần chất lượng dịch vụ tác động đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng bán lẻ gồm: độ tin cậy, yếu tố hữu hình, sự đảm bảo, mức độ đáp ứng, sự đồng cảm. Số liệu nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát 346 khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam. Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích khẳng định nhân tố (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả cho thấy các yếu tố có tác động mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng bán lẻ lần lượt là: mức độ tin cậy và bảo đảm, mức độ đáp ứng, và yếu tố hữu hình. Yếu tố đồng cảm không có tác động tích cực tới năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Từ những kết quả này, các thảo luận và một số hàm ý chính sách đã được đưa ra nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
5799 Đô thị hóa có thực sự làm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam? / Phan Thị Liệu, Bùi Hoàng Ngọc // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 148 .- Tr. 13-22 .- 330
Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của tỉ lệ đô thị hóa, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và lạm phát đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam, giai đoạn 1991-2018. Ứng dụng phương pháp tự hồi quy phân phối trễ ARDL (Autoregressive Distributed Lag) do Pesaran và cộng sự (2001) đề xuất, nghiên cứu tìm được bằng chứng là tỷ lệ đô thị hóa chỉ làm giảm tình trạng thất nghiệp trong ngắn hạn, chứ không cải thiện trong dài hạn. Bên cạnh đó, cả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và lạm phát đều làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong dài hạn. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các cơ quan quản lý Nhà nước hoạch định chính sách và quản lý tốt hơn tình trạng thất nghiệp hiện nay.
5800 Nghiên cứu các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng đến các khách sạn từ 3 sao đến 5 sao trên địa bàn Hà Nội / Nguyễn Minh Tuấn // .- 2020 .- Số 148 .- Tr. 33-41 .- 658
Tìm hiểu về lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực khách sạn trên địa bàn Hà Nội. Phương pháp khảo sát được tiến hành để thu thập dữ liệu về đánh giá mức độ trung thành của khách hàng đối với hoạt động lưu trú tại khách sạn 3 đến 5 sao trên địa bàn Hà Nội. Kết quả của nghiên cứu cho thấy khách hàng ngày càng chú ý nhiều hơn đến chất lượng dịch vụ, mức giá và điều kiện thanh toán cũng như các chương trình khách hàng thân thiết. Vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn cần chú ý đến hành vi và các yếu tố làm hài lòng khách hàng để duy trì và phát triển lòng trung thành của họ thông qua các yếu tố nêu trên.





