CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5411 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu Trường Đại Học Duy Tân / Mai Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Thảo, Võ Thị Thanh Thương // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2020 .- Số 3(40) .- Tr. 148-159 .- 658
Bài viết này nhằm kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu Trường Đại học Duy Tân. Mẫu được thu thập từ 300 sinh viên đã và đang theo học tại Trường. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp nghiên cứu định lượng, sử dụng phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy:(1) Nhận biết thương hiệu có ảnh hưởng tích cực đến liên tưởng thương hiệu và chất lượng cảm nhận, (2) Liên tưởng thương hiệu có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu, (3) Chất lượng cảm nhận có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành thương hiệu. Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách đề xuất cho các nhà quản trị Trường Đại học Duy Tân nhằm nâng cao giá trị thương hiệu của mình.
5412 Thực hiện các giao kết hợp đồng mua - bán trong nước và quốc tế trong tình huống đặc biệt như dịch Covid 1 / Nguyễn Xuân Viễn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 45 - 47 .- 658
Qua các thông tin thời sự hiện nay, có thể nói cả nước đang nỗ lực triển khai các hoạt động hiệu quả để góp phần phòng và chống dịch viêm phổi cấp do covid 19. Việt Nam và một số quốc gia đã áp dụng một số biện pháp cần thiết như quản lý chặt chẽ hoạt động xuất nhập khẩu một số vật tư, nguyên vật liêu gia công, chế biến sản xuất một số dụng cụ, thiết bị y tế; hạn chế hoạt động thông quan xuất khẩu, khuyến cáo hạn chế đi lại và du lịch quốc tế trong một số trường hợp, một số chặng bay tạm dừng hoạt động. Các quyết định đó của các cấp có thẩm quyền ở Việt Nam và ở một số quốc gia trong khu vực có ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp.
5413 Chất lượng báo cáo tài chính và hiệu quả đầu tư của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam: Vai trò điều tiết của nữ giám đốc điều hành / Nguyễn Thị Kim Cúc, Nguyễn Thị Kim Loan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 48 - 50 .- 658
Trình bày tổng quan các nghiên cứu về chất lượng báo cáo tài chính và hiệu quả đầu tư, mối quan hệ giữa chất lượng báo cáo tài chính và hiệu quả đầu tư với vai trò điều tiết của CEO nữ giới và phát triển các giả thuyết nghiên cứu. Sau đó, thảo luận kết quả nghiên cứu và trình bày một số hạn chế và các quan điểm nghiên cứu trong tương lai.
5414 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI / Lê Danh Lượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 58 - 60 .- 658
Trách nhiệm xã hội (TNXH) của doanh nghiệp không phải là một khái niệm mới nhưng ngày càng trở nên phổ biến hơn trên toàn cầu. Các doanh nghiệp FDI đang đặt ra nhiều vấn đề bức xúc về môi trường và xã hội liên quan đến ô nhiễm môi trường, vi phạm đạo đức kinh doanh, thiếu trách nhiệm với an sinh an toàn của cộng đồng dân cư. Chính những vấn đề đó đang đòi hỏi các doanh nghiệp FDI cần ý thức rõ trách nhiệm của mình đối với sự phát triển của các quốc gia mà doanh nghiệp đó đầu tư vào. Doanh nghiệp FDI ngoài mục tiêu lợi nhuận còn cần phải gắn liền với thực hiện TNXH của mình với các bên liên quan như chính phủ, người lao động, khách hàng và cộng đồng địa phương.
5415 Tổng quan các mô hình nghiên cứu các yếu tố của dịch vụ bán lẻ trực tuyến ảnh hưởng tới hành vi của khách hàng / Trương Thị Thu Hường, Lê Quỳnh Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 64 - 66 .- 658
Bài báo cung cấp tài liệu tham khảo nhằm gợi mở cho các nghiên cứu tiếp theo trong việc kế thừa, lựa chọn và xây dựng mô hình phù hợp bối cảnh kinh doanh đặc thù.
5416 Vận dụng quản trị tri thức cho doanh nghiệp Việt Nam / Lê Thị Hiền, Lê Kim Ánh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 67 - 69 .- 658
Bài viết khái quát về quản trị tri thức thông qua mô hình 4 phương thức chuyển đổi tri thức của Nonaka - Takeuchi cũng như một vài ví dụ về quản trị tri thức của các công ty Nhật Bản; từ đó đưa ra một vài gợi ý để các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng hiệu quả quản trị tri thức trong doanh nghiệp của mình.
5417 Vai trò của nhân viên trong xây dựng thương hiệu nội bộ trong các ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Nga // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 70 - 72 .- 658
Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của nhân viên trong xây dựng thương hiệu nội bộ và từ đó giúp thu hút khách hàng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
5418 Xây dựng mô hình ngân hàng số bền vững / An Phương Điệp, Nguyễn Thị Thuỳ Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 73 - 75 .- 658
Bài báo tập trung vào việc đưa ra những bài học, những vấn đề mà ngân hàng cần quan tâm để từng bước xây dựng một mô hình ngân hàng số ổn định và bền vững.
5419 Quản lý tài chính tại bệnh viện Đa khoa huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai / Phạm Khắc Dũng, Nguyễn Thị Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 76 - 78 .- 658
Trình bày thực trạng quản lý tài chính tại bệnh viện Đa khoa và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại bệnh viện Đa khoa huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai.
5420 Thực trạng quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam và một số khuyến nghị / Nguyễn Văn Đạt, Trần Thị Cẩm Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 79 - 81 .- 658
Trong thời gian qua tổng nhu cầu huy động và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2016 - 2020 lên tới khoảng 39,5 tỷ USD. Trong đó, chủ yếu tập trung vào kĩnh vực giao thông vận tải, phát triển đô thị, nông nghiệp và phát triển nông thôn, môi trường, giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ. Căn cứ vào tiến độ thực hiện các chương trình và dự án đã ký kết, tổng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi dự kiến giải ngân thời kỳ 2016 - 2020 đạt khoảng 25 -30 tỷ USD, bình quân năm đạt 5-6 tỷ USD, tăng 14% so với thời kỳ 2011 - 2015 và chiếm khoảng 55 - 66% vốn đầu tư phát triển huy động từ bên ngoài.





