CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5391 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của việc áp dụng hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp Đồng Nai / Nguyễn Thị Vững // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.56 - 58. .- 658

Với việc sử dụng bảng hỏi được gửi đến 180 doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Nai, để thu nhập dữ liệu và sử dụng phần mềm SPSS 26 để phân tích dữ liệu. Nghiên cứu cho thấy 3 yếu tố cam kết chủ sở hữu/ quản lý, năng lực của người dùng và chất lượng của hệ thống thông tin kế toán có tác động cùng chiều đến sự thành công của việc áp dụng hệ thống thông tin kế toán.

5392 Báo cáo tích hợp và ngôn ngữ báo cáo kinh doanh mở rộng: Thông tin công bố trong thời đại 4.0 / Trần Thị Thanh Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.69 - 72. .- 658

Báo cáo kinh doanh mở rộng (XBRL) là một ngôn ngữ được viết dựa trên chuẩn ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) được mô phỏng các thông tin tài chính kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay, XBRL là hình thức ngôn ngữ báo cáo tài chính bắt buộc của một số quốc gia cũng như hệ thống công bố thông tin của các Sở giao dịch chứng khoán lớn trên thế giới . Tuy nhiên, ciệc tồn tại nhiều cách phân loại XBRL dựa trên các nguyên tắc kế toán khác nhau có thể gây ra rủi ro cho các mục tiêu tiêu chuẩn hoá, khả năng so sánh và khả năng tái sử dụng của thông tin được tìm kiếm với XBRL. Phân loại XBRL theo hướng dẫn của khuôn khổ chuẩn mực báo cáo tích hợp quốc tế được xem là xu hướng trong tương lai, bởi vai trò nổi bật của báo cáo tích hợp.

5393 Phát triển dịch vụ ngân hàng số nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam / Phan Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.4 - 6 .- 332.04

Phát triển dịch vụ ngân hàng số là xu thế tất yếu của thời đại nhằm đáp ứng yêu cầu mới của cuộc Cách Mạng công nghiệp lần thứ tư và được coi là một biện pháp nhằm hỗ tợ và đảm bảo tính liên tục, thông suốt cho hoạt động giao dịch, thúc đẩy kinh doanh giữa các chủ thể trong bối cảnh khủng hoảng toàn cầu do đại dịch Covid-19. Xuất phát từ thực tiễn trên, bài viết tiến hành đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, từ đó đưa ra một số đề xuất kiến nghị. Bài viết gồm 3 phần: (i) khó khăn và thách thức trong phát triển dịch vụ ngân hàng; (ii) Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam; (iii) Kết luận, đề xuất, kiến nghị.

5394 Hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập / Chu Thị Thuý Hằng, Nguyễn Thị Ngân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.10 - 12 .- 658

TPP mở ra cơ hội đầu tư, kinh doanh cho rất nhiều các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Làn sóng FDI đổ vào Việt Nam ngày càng nhiều. Tuy nhiên, bên cạnh một số đóng góp tích cực của các doanh nghiệp này vào kinh tế, xã hội của nước ta, khu vực này cũng bộc lộ rất nhiều hạn chế như tình trạng chuyển giá, trốn thuế, gây thất thu ngân sách, tác động không tốt đến môi trường đầu tư ở Việt Nam. Bài viết nhằm mực đích nghiên cứu thực trạng hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI và vấn đề quản lý hoạt động này tại Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm kiểm soát chuyển giá cho phù hợp với thực tế hiện nay.

5395 Hệ sinh thái cho doanh nghiệp xã hội Hàn Quốc / Trương Thị Nam Thắng, Trần Hoài Nam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.13 - 15 .- 658

Hàn quốc là quốc gia hàng đầu trong việc thúc đẩy sáng tạo xã hội, tinh thần kinh doanh xã hội ở Châu Á. Bài báo phân tích khung chính sách, pháp lý đối với doanh nghiệp xã hội (DNXH) ở Hàn Quốc, về thực trạng của khu vực DNXH, các cấu phần của hệ sinh thái hỗ trợ DNXH, rút ra các bài học cho Việt Nam từ việc phát triển khu vực DNXH ở Hàn Quốc. Kinh nghiệm của Hàn Quốc là bài học quý báu để Việt Nam học tập từ cách thức, nội dung, phương thức xây dựng chính sách, lộ trình phát triển khu vực DNXH đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội. Bài báo được thực hiện dựa trên nghiên cứu tại bàn, kết hợp với dữ liệu sơ cấp có được thông qua phỏng vấn, tham gia hội thảo quốc tế tại Hàn Quốc bởi thành viên nhóm nghiên cứu.

5396 Vai trò của các lá chắn thuế đối với cấu trúc vốn của công ty cổ phần viễn thông niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.19 - 20. .- 332

Trên dữ liệu nghiên cứu gồm 29 công ty cổ phần viễn thông niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ 2014 - 2019, bài báo đã phân tích ảnh hưởng của thuế đối với cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Mối liên hệ thuận chiều giữa cơ cấu vốn và qui mô trong khi lá chắn thuế, tài sản cố định, quy mô được chỉ ra trong nghiên cứu. Ngoài ra các nhân tố có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn gồm thuế xuất TNDN, thuế TNCN trên cổ tức, tăng trưởng và rủi ro.

5397 Thanh tra thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên / Nguyễn Thị Phương Hảo, Hoàng Thị Bách Thảo // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.21 - 23 .- 332

Bài viết đánh giá thực trạng công tác thanh tra thu chi ngân sách nhà nước tại Thành phố Thái Nguyên; chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, bất cập và nguyên nhân của các tồn tại hạn chế đó . Từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác này, góp phần nâng cao công tác thanh tra ở thành phố.

5398 Tác động của dịch bệnh Covid-19 đến hoạt động tiêu dùng và giải pháp ứng phó của chính phủ / Đặng Hoàng An // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.27 - 29 .- 330

Trước những tác động của dịch bệnh đã thay đổi hành vi mua sắm của người tiêu dùng theo hình thức trực tuyến, để pháp triển kinh tế xã hội trong tình hình mới, Chính phủ đã chỉ đạo các bộ, ngành, các địa phương triển khai kịp thời các chính sách cụ thể, trong đó có các biện pháp phát triển thương mại trong gia đoạn mới, trọng tâm là đẩy mạnh các hoạt động kích cầu tiêu dùng nội địa, mở rộng thị trường trong nước. Bài báo tập trung phân tích những thay đổi về hành vi mua sắm của người tiêu dùng trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, đồng thời đề xuất một số giải pháp của Chính phủ nhằm ứng phó với những thay đổi đó.

5399 Hệ thống tiêu chí đánh giá chức năng quản trị đại học theo hướng tự chủ tại các trường khối ngành kỹ thuật / PGS. TS. KTS. Nguyễn Đình Thi // Kiến trúc Việt Nam .- 2021 .- Số 233 .- Tr. 74-77 .- 658

Lựa chọn các trường khối ngành đào tạo kỹ thuật, trong đó có 24 trường đại học đào tạo ngành kiến trúc, xây dựng trên toàn quốc để nghiên cứu đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá quản trị đại học theo hướng tự chủ nhằm giúp các trường đại học khối ngành kỹ thuật đánh giá năng lực quản trị đại học đáp ứng yêu cầu cấp bách phải tự chủ đại học trong phát triển đào tạo tiên tiến hiện nay.

5400 Kết quả 5 năm thực hiện đề án "Giảm thiểu tình trạng Tảo hôn và Hôn nhân cận huyết thống" trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và bài học kinh nghiệm / Phan Thị Thuý Hiển // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.33 - 35 .- 340

Thực hiện đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020" được ban hành kèm theo Quyết định 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Đề án 498), tỉnh Quảng Ngãi đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo nhằm hiện thực hoá các mục tiêu của Đề án, nhất là giảm thiểu tình trạng tảo hôn.