CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5401 Tình hình kinh tế Ấn Độ năm 2020 và một số dự báo năm 2021 / Đồng Thị Thùy Linh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 3(100) .- Tr. 1-11 .- 330
Phân tích thực trạng nền kinh tế Ấn Độ trong năm 2020 cũng như các biện pháp mà chính phủ Ấn Độ đã đưa ra nhằm phục hồi kinh tế, đưa Ấn Độ trở thành một nền kinh tế tự lực. Bên cạnh đó, bài viết cũng sẽ đưa ra một số dự báo cho nền kinh tế Ấn Độ trong năm 2021.
5402 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Tuấn Đạt // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 2(99) .- Tr. 66-72 .- 330
Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
5403 Hợp tác kinh tế Nga – Trung trong thời kỳ mới / Đỗ Hương Lan, Nguyễn Thị Nhật Thu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- Số 1(244) .- Tr. 46-60 .- 330
Phân tích thực trạng hợp tác tài chính, thương mại và đầu tư giữa Nga và Trung Quốc chủ yếu trong giai đoạn 2010-2019. Bài viết còn đưa ra các giải pháp tương ứng nhằm thúc đẩy sự phát triển lành mạnh và bền vững của hợp tác tài chính, thương mại và đầu tư giữa hai nước như đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, đẩy mạnh đầu tư song phương, cải thiện hệ thống tiền tệ địa phương, tăng cường giám sát tài chính và hợp tác sâu rộng trong lĩnh vực phi tài chính …
5404 Định vị vốn tâm lý nhân viên trong công tác quản trị nguồn nhân lực / Bùi Thị Xuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 91 - 93 .- 658
Bài báo phân tích bốn thành phần của vốn tâm lý: Tự tin vào năng lực bản thân; niềm hy vọng; sự lạc quan; tính kiên trì và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực từ góc đọ vốn tâm lý nhân viên.
5405 Phân tích vai trò của vốn đầu tư nước ngoài trong tăng trưởng kinh tế các nước ASEAN giai đoạn 2015 - 2019 / Nguyễn Thị Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 94 - 96 .- 330
Bài viết tiếp cận nghiên cứu theo phân tích sự đóng góp của vốn đầu tư nước ngoài vào quy mô và cấu trúc giá trị GDP mỗi nước thành viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô và giá trị gia tăng GDP theo lĩnh vực có sự đóng góp tích cực từ vốn đầu tư nước ngoài. Trong số các giải pháp được đề xuất thì việc khai thác lực hút từ lĩnh vực thế mạnh có ý nghĩa lớn ứng với từng thành viên.
5406 Nâng cao năng lực thích ứng với trạng thái bình thường mới của nền kinh tế Việt Nam sau đại dịch Covid -19 / Đặng Thành Chung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 97 - 99 .- 330
Bài viết bàn về năng lực thích ứng với trạng thái bình thường mới của nền kinh tế Việt Nam sau đại dịch covid 19 trên hai nội dung: Đại dịch covid 19 và trạng thái bình thường mới và một số gợi ý chính sách nâng cao năng lực thích ứng với trạng thái bình thường mới của nền kinh tế Việt Nam.
5407 Các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội / Nguyễn Ánh Hồng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 100 - 102 .- 332.6322
Bài viết phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, độ phân tán quyền sở hữu, môi trường pháp lý,các công ty kiểm toán và khả năng sinh lời. Qua đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy việc công bố báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội.
5408 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp theo hướng bền vững / Tô Hiến Thà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 106 - 108 .- 330
Phát triển công nghiệp theo hướng bền vững là phương thức phát triển công nghiệp theo yêu cầu phát triển bền vững, trong đó tốc độ và chất lượng tăng trưởng công nghiệp được duy trì cao và ổn định, đảm bảo yêu cầu về sự hài hoà giữa các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp theo hướng bền vững. Ở mỗi vùng, mỗi địa phương, do có những đặc điểm khác nhau nên sự tác động, ảnh hưởng của các nhân tố cũng khác nhau. Tuy nhiên, xét một cách chung nhất thì phát triển kinh tế nói chung, phát triển công nghiệp theo hướng bền vững nói riêng đều chịu sự tác động của các nhóm nhân tố.
5409 Các biện pháp phát triển công nghiệp theo hướng bền vững của Nhật Bản và Hàn Quốc / Tô Hiến Thà, Tô Đê Hạng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 112-113 .- 330
Phát triển công nghiệp theo hướng bền vững là phương thức phát triển công nghiệp theo yêu cầu phát triển bền vững, trong đó tốc độ và chất lượng tăng trưởng công nghiệp được duy trì cao và ổn định, đảm bảo yêu cầu về sự hài hoà giữa các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp theo hướng bền vững. Ở mỗi vùng, mỗi địa phương, do có những đặc điểm khác nhau nên sự tác động, ảnh hưởng của các nhân tố cũng khác nhau. Tuy nhiên, xét một cách chung nhất thì phát triển kinh tế nói chung, phát triển công nghiệp theo hướng bền vững nói riêng đều chịu sự tác động của các nhóm nhân tố.
5410 Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ bưu chính chuyển phát tại bưu điện thành phố Đà Nẵng / Trương Hoàng Hoa Duyên, Hồ Diệu Khánh // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2020 .- Số 3(40) .- Tr. 137-147 .- 658
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong dịch vụ bưu chính, chất lượng dịch vụ trong hoạt động chăm sóc khách hàng được xem là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại, phát triển của bưu điện. Để có những thông tin cụ thể và chính xác về những yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và để hiểu rõ hơn về những đánh giá của khách hàng khi sử dụng dịch vụ bưu chính chuyển phát, tác giả đã tiến hành nghiên cứu những yếu tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ, với phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phân tích định lượng, khảo sát các khách hàng đang sử dụng dịch vụ bưu chính chuyến phát tại Bưu điện Thành phố Đà Nẵng, thông qua các yếu tố đo lường như mức độ tin cậy, mức độ đáp ứng, phương tiện hữu hình và sự tin cậy. Kết quả nghiên cứu giúp tác giả xác định được những nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của khách hàng, từ đó có cơ sở để đưa ra một số giải pháp giúp do Bưu điện Thành phố Đà Nẵng nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng hơn trong thời gian tới.





