CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5381 Những điểm nhấn trong phân tích báo cáo tài chính chuyển đổi theo IFRS / Lê Đình Trực, Lê Đoàn Minh Đức // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.23 - 27 .- 332

Việt Nam đang tiến hành quá trình chuyển đổi báo cáo tài chính (BCTC) theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) trong xu thế hòa nhập toàn cầu. Nhằm nghiên cứu những thay đổi chủ yếu ảnh hưởng đến việc thu thập, đánh giá, phân tích thông tin tài chính của người sử dụng khi BCTC chuyển đổi sang IFRS, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu những điểm thay đổi cơ bản khi BCTC chuyển đổi sang IFRS.

5382 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC tại các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh Đắk Lắk / Nguyễn Thị Phương Thảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr. 48 - 52 .- 658

Việc áp dụng kế toán quản trị nói chung và Bảng điểm cân bằng (BSC) trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, để tăng cường khả năng quản lý và đánh giá kết quả hoạt động của các doanh nghiệp. Nghiên cứu này được thực hiện, nhằm xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng BSC của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Từ đó khuyến nghị các giải pháp nâng cao khả năng vận dụng BSC, để tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.

5383 Đặc điểm của nền kinh tế tri thức và vốn trí tuệ / Trần Thị Thương, Nguyễn Thị Thủy, Hoàng Thị Mai Anh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.49 - 55 .- 330

Sự ra đời của nền kinh tế tri thức là một xu thế tất yếu. Trong nền kinh tế này, lao động và vốn được thay thế bằng kiến thức - nguồn lực cơ bản của sản xuất. Sự xuất hiện của nền kinh tế tri thức, là nền tảng cho sự phát triển của vốn trí tuệ. Bài báo tập trung phân tích các nền kinh tế tri thức và các quan điểm khác nhau về vốn trí tuệ.

5384 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của việc áp dụng hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp Đồng Nai / Nguyễn Thị Vững // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.56 - 58. .- 658

Với việc sử dụng bảng hỏi được gửi đến 180 doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Nai, để thu nhập dữ liệu và sử dụng phần mềm SPSS 26 để phân tích dữ liệu. Nghiên cứu cho thấy 3 yếu tố cam kết chủ sở hữu/ quản lý, năng lực của người dùng và chất lượng của hệ thống thông tin kế toán có tác động cùng chiều đến sự thành công của việc áp dụng hệ thống thông tin kế toán.

5385 Báo cáo tích hợp và ngôn ngữ báo cáo kinh doanh mở rộng: Thông tin công bố trong thời đại 4.0 / Trần Thị Thanh Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.69 - 72. .- 658

Báo cáo kinh doanh mở rộng (XBRL) là một ngôn ngữ được viết dựa trên chuẩn ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) được mô phỏng các thông tin tài chính kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay, XBRL là hình thức ngôn ngữ báo cáo tài chính bắt buộc của một số quốc gia cũng như hệ thống công bố thông tin của các Sở giao dịch chứng khoán lớn trên thế giới . Tuy nhiên, ciệc tồn tại nhiều cách phân loại XBRL dựa trên các nguyên tắc kế toán khác nhau có thể gây ra rủi ro cho các mục tiêu tiêu chuẩn hoá, khả năng so sánh và khả năng tái sử dụng của thông tin được tìm kiếm với XBRL. Phân loại XBRL theo hướng dẫn của khuôn khổ chuẩn mực báo cáo tích hợp quốc tế được xem là xu hướng trong tương lai, bởi vai trò nổi bật của báo cáo tích hợp.

5386 Phát triển dịch vụ ngân hàng số nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam / Phan Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.4 - 6 .- 332.04

Phát triển dịch vụ ngân hàng số là xu thế tất yếu của thời đại nhằm đáp ứng yêu cầu mới của cuộc Cách Mạng công nghiệp lần thứ tư và được coi là một biện pháp nhằm hỗ tợ và đảm bảo tính liên tục, thông suốt cho hoạt động giao dịch, thúc đẩy kinh doanh giữa các chủ thể trong bối cảnh khủng hoảng toàn cầu do đại dịch Covid-19. Xuất phát từ thực tiễn trên, bài viết tiến hành đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, từ đó đưa ra một số đề xuất kiến nghị. Bài viết gồm 3 phần: (i) khó khăn và thách thức trong phát triển dịch vụ ngân hàng; (ii) Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam; (iii) Kết luận, đề xuất, kiến nghị.

5387 Hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập / Chu Thị Thuý Hằng, Nguyễn Thị Ngân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.10 - 12 .- 658

TPP mở ra cơ hội đầu tư, kinh doanh cho rất nhiều các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Làn sóng FDI đổ vào Việt Nam ngày càng nhiều. Tuy nhiên, bên cạnh một số đóng góp tích cực của các doanh nghiệp này vào kinh tế, xã hội của nước ta, khu vực này cũng bộc lộ rất nhiều hạn chế như tình trạng chuyển giá, trốn thuế, gây thất thu ngân sách, tác động không tốt đến môi trường đầu tư ở Việt Nam. Bài viết nhằm mực đích nghiên cứu thực trạng hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI và vấn đề quản lý hoạt động này tại Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm kiểm soát chuyển giá cho phù hợp với thực tế hiện nay.

5388 Hệ sinh thái cho doanh nghiệp xã hội Hàn Quốc / Trương Thị Nam Thắng, Trần Hoài Nam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.13 - 15 .- 658

Hàn quốc là quốc gia hàng đầu trong việc thúc đẩy sáng tạo xã hội, tinh thần kinh doanh xã hội ở Châu Á. Bài báo phân tích khung chính sách, pháp lý đối với doanh nghiệp xã hội (DNXH) ở Hàn Quốc, về thực trạng của khu vực DNXH, các cấu phần của hệ sinh thái hỗ trợ DNXH, rút ra các bài học cho Việt Nam từ việc phát triển khu vực DNXH ở Hàn Quốc. Kinh nghiệm của Hàn Quốc là bài học quý báu để Việt Nam học tập từ cách thức, nội dung, phương thức xây dựng chính sách, lộ trình phát triển khu vực DNXH đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội. Bài báo được thực hiện dựa trên nghiên cứu tại bàn, kết hợp với dữ liệu sơ cấp có được thông qua phỏng vấn, tham gia hội thảo quốc tế tại Hàn Quốc bởi thành viên nhóm nghiên cứu.

5389 Vai trò của các lá chắn thuế đối với cấu trúc vốn của công ty cổ phần viễn thông niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.19 - 20. .- 332

Trên dữ liệu nghiên cứu gồm 29 công ty cổ phần viễn thông niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ 2014 - 2019, bài báo đã phân tích ảnh hưởng của thuế đối với cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Mối liên hệ thuận chiều giữa cơ cấu vốn và qui mô trong khi lá chắn thuế, tài sản cố định, quy mô được chỉ ra trong nghiên cứu. Ngoài ra các nhân tố có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn gồm thuế xuất TNDN, thuế TNCN trên cổ tức, tăng trưởng và rủi ro.

5390 Thanh tra thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên / Nguyễn Thị Phương Hảo, Hoàng Thị Bách Thảo // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 584 .- Tr.21 - 23 .- 332

Bài viết đánh giá thực trạng công tác thanh tra thu chi ngân sách nhà nước tại Thành phố Thái Nguyên; chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, bất cập và nguyên nhân của các tồn tại hạn chế đó . Từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác này, góp phần nâng cao công tác thanh tra ở thành phố.