CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5361 Marketing số cho dịch vụ ngân hàng số của ngân hàng thương mại Việt Nam: thực trạng và giải pháp / Đinh Thủy Bích // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.73 - 78. .- 332.04
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã làm thay đổi cách thức sống, làm việc, thói quen tiêu dùng, cách thức tìm kiếm thông tin của con người vì công nghệ đang được ứng dụng vào mọi mặt của cuộc sống. Do đó, chuyển đổi số trong lĩnh tài chính - ngân hàng tại Việt Nam là xu hướng tất yếu. Ứng dụng công nghệ số trong phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số và sử dụng digital marketing để phát triển và thu hút khách hàng. Do vậy việc sử dụng digital marketing để phát triển ngân hàng số hay các dịch vụ sử dụng công nghệ số của ngân hàng là điều hoàn toàn hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm ngân sách marketing.
5362 Gia tăng nợ hộ gia đình và ổn định tài chính tại Việt Nam-tiếp cận từ góc độ chính sách vĩ mô / TS. Đỗ Thị Hà Thương // Ngân hàng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 44-48 .- 332.024
Bài viết tìm hiểu mối liên hệ giữa các chính sách vĩ mô của ngân hàng nhà nước và sự gia tăng nợ hộ gia đình, từ đó đề xuất một số khuyến nghị trong quản lý nợ hộ gia đình tại Việt Nam nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của gia tăng nợ hộ gia đình đến ổn định tài chính trong thời gian tới
5363 Nguyên nhân và những hệ quả của việc nông dân mất đất trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay / Nguyễn Thanh Xuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.76 - 78 .- 330
Trong những năm gần đây, quá trình công nghiệp, hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng đã kéo theo quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Các đô thị mới được thành lập, những đô thị đang có được mở rộng về quy mô. Xu hướng này được thể hiện tính tích cực bắt nhịp với cuộc sống hiện đại, nâng cao một bộ phận đời sống nhân dân vừa có một số hệ lụy như diện tích đất nông nghiệp sẽ bị thu hẹp, người nông dân có xu hướng thất nghiệp và bị bần cùng hóa. Do vậy, trong khuôn khổ bài viết tác giả tập trung phân tích nguyên nhân và hệ quả của việc nông dân mất đất canh tác và gợi ý một số giải pháp phù hợp.
5364 Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong trồng trọt : kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Nghệ An / Hồ Khánh Duy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 585 .- Tr. 04-06 .- 650.01
Bài viết tập trung nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng công nghệ tự động hóa trong trồng trọt để đưa ra những khuyến nghị cần thiết giúp tỉnh Nghệ An có thể thúc đẩy phát triển trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao một cách bền vững, thân thiện với môi trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao
5365 Tăng cường quản lý nhà nước đối với mô hình kinh tế chia sẻ tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thương Huyền, Nguyễn Thị Thuỷ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 585 .- Tr. 10-12 .- 330
Bài viết phân tích những thách thức trong quản lý nhà nước đối với nền kinh tế chia sẻ tại Việt Nam từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế
5366 Đánh giá năng lực làm căn cứ phân bổ phân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng / Đồng Thị Phương Nga // .- 2021 .- Số 585 .- Tr. 16-18 .- 332.409597
Bài viết xây dựng nhóm tiêu chí đánh giá, phương pháp đánh giá, quy trình đánh giá năng lực hoạt động khoa học và công nghệ của các học viện trực thuộc Bộ Quốc Phòng, từ đó đề xuất phương thức đánh giá năng lực hoạt động KH&CN làm căn cứ phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN ở các học viện trực thuộc BQP trong thời gian tới
5367 Tác động của vốn xã hội đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành dệt may tại khu vực phía Nam / Hồ Tiến Dũng, Bùi Văn Thời // .- 2021 .- Số 585 .- Tr. 22-24 .- 650.01
Nghiên cứu nhằm mục đích xác định và đo lường tác động của vốn xã hội đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố trung gian là tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm ngành dệt may tại khu vực phía Nam, Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng kết quả kinh doanh của DN chịu tác động bởi vốn xã hội của doanh nghiệp thông qua hai yếu tố trung gian là tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm
5368 Nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh (HUTECH) / Trần Văn Tùng, Ngô Ngọc Nguyên Thảo, Nguyễn Thị Nguyệt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 585 .- Tr. 25-27 .- 657.458
Sử dụng phương pháp định tính kết hợp với phương pháp định lượng, tác giả thực hiện nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định có 5 nhân tố tác động: Hệ thống văn bản pháp lý; Quy trình, thủ tục kiểm soát nội bộ; Tổ chức bộ máy kiểm soát; Chất lượng cán bộ Kiểm soát; Sự hài lòng của CB-GV-NV và các bên liên quan
5369 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người dân tại Bình Dương / Tạ Thị Thanh Hương // .- 2021 .- Số 585 .- Tr. 28-30 .- 658.834 2
Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người dân tại Bình Dương. Sử dụng phương pháp định lượng và định tính tác giả khảo sát 250 người dân tại tỉnh Bình Dương chưa và đã mua sắm trực tuyến. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp cần thiết phù hợp
5370 Giải pháp giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ vượt qua khó khăn trong điều kiện kinh tế số / Trần Thị Vân // .- 2021 .- Số 585 .- Tr. 37-39 .- 650.01
Bài viết phân tích tình hình chung về các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng những hạn chế, yếu kém của các doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế số. Từ đó, đưa ra định hướng giải pháp giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ vượt qua các khó khăn trong điều kiện nền kinh tế số





