CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5011 Giải pháp giảm thiểu rủi ro từ sử dụng đòn bẩy tài chính trong đầu tư chứng khoán / Nguyễn Văn Hưởng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 59-61 .- 332.024

Diễn biến này cho thấy thành công của Chính phủ Việt Nam trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô trước bối cảnh đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, kéo dài. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, dư nợ cho vay của các NĐT tại các CTCK, các ngân hàng thương mại liên tục tăng cao, vấn đề sử dụng đòn bẩy tài chính cũng tiềm ẩn rủi ro lớn. Bài viết tập trung phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng này và đưa ra một số khuyến nghị chính sách.

5012 Quản lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng trước tác động của đại dịch covid-19 / Hoàng Nguyên Khai // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 62-64 .- 332.024

Đại dịch covid-19 bùng phát khiến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân gặp rất nhiều khó khăn, theo đó đã ảnh hưởng đến quản lý của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Bài viết phân tích thực trạng nợ xấu hệ thống Ngân hàng Việt Nam và đưa ra một số khuyến nghị quản lý nợ xấu

5013 Yếu tố tác động đến sự gắn bó của nhân viên các ngân hàng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Tuyên // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 65-69 .- 658.3

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua việc gửi phiếu khảo sát đến 400 nhân viên ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh bằng thư điện tử, nhằm phân tích các yếu tố tác động đến sự gắn bó của nhân viên với NHTM trên địa bàn Thành phố. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này, tác giả đưa ra một số đề xuất nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực cho các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

5014 Nâng cao năng lực quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc / Trần Thu Hà // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 70-72 .- 658

Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của các doanh nhiệp nhỏ và vừa nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tĩnh Vĩnh Phúc còn phải đối diện với không ít khó khăn, thách thức. Những hạn chế này đã tác động đến năng lực quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế này, cần có giải pháp đồng bộ để nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh

5015 Marketing số cho dịch vụ ngân hàng số của ngân hàng thương mại Việt Nam: thực trạng và giải pháp / Đinh Thủy Bích // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 73-75 .- 658

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin đâ làm thay đổi cách thức sống, làm việc, thói quen tiêu dùng, cách thức tìm kiếm thông tin của con người vì công nghệ đang được ứng dụng vào mọi mặt của cuộc sống. Do đó, chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam là xu hướng tất yếu. ứng dụng công nghệ số trong phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số và sử dụng digital marketing để phát triển và thu hút khách hàng. Do vậy việc sử dụng digital marketing để phát triển ngân hàng sớ hay các dịch vụ sử dụng công nghệ số của ngân hàng là điều hoàn toàn hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm ngân sách marketing.

5016 Nghiên cứu các nhân tố tài chính ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các công ty đại chúng chưa niêm yết tại Việt Nam / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 79-81 .- 332.1

Nghiên cứu này xem xét tác động của những yếu tố đến khả năng thanh khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (UPCOM). Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 819 công ty UPCOM trong giai đoạn từ 2015 đến 2019. Bằng việc sử dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng với cách tiếp cận theo phương pháp hiệu ứng cố định, hiệu ứng ngẫu nhiên, nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố gồm quy mô doanh nghiệp, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ số thanh toán và tỷ lệ chi trả cổ tức có tác động cùng chiều đến khả năng nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp. Trong khi đó, đòn bẩy tài chính có mới quan hệ ngược chiều với khả năng nắm giữ tiền mặt của công ty.

5017 Kinh nghiệm sử dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực tín dụng tại một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Tiến Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 88-90 .- 332.12

Trong xu hướng bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0, trí tuệ nhân tạo đang dần thể hiện được vai trò là công nghệ tiên phong đối với lĩnh vực ngân hàng nói chung và lĩnh vực tín dụng nói riêng. Công nghệ này đã được phát triển từ hơn 50 năm trước, tuy nhiên với sự tiến bộ của khoa học máy tính, sự dồi dào về dữ liệu và nhu cầu của thị trường thì trí tuệ nhân tạo đang được phát triển một cách mạnh mẽ và dần định hình cuộc chơi của các ngân hàng trong tương lai.

5018 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của VNPT Lào Cai / Phạm Thị Hồng, Nguyễn Như Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 94-96 .- 658

Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của ngành Bưu chính, Viễn thông Việt Nam. Đối với các chi nhánh của VNPT tại các tỉnh miền núi phía Bắc như tỉnh Lào Cai, việc phát triển dịch vụ viễn thông sẽ khó khăn hơn. Do địa hình hiểm trở việc lắp đặt không dễ dàng, trình độ dân trí thấp do chủ yêu là người dân tộc thiểu số, địa bàn dân cư không tập trung... Nhưng tình Lào Cai có lợi thế phát triển du lịch, tiềm năng phát triển kinh tế lớn, nhiều doanh nghiệp đến đầu tư và phát triển kinh tế tại Lào Cai. Do đó việc sử dụng các dịch vụ viễn thông tại Lào Cai là rất cần thiết.

5019 Giả thuyết dòng tiền tự do: không phải lúc nào cũng được thừa nhận / Trần Quang Chung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 100-102 .- 332.4

Giả thuyết dòng tiền tự do đặt trong mối quan hệ với lý thuyết đại diện cho rằng luôn tồn tại mâu thuẫn lợi ích giữa các nhà quản lý và cổ đông của doanh nghiệp, khi các doanh nghiệp có dòng tiền tự do dư thừa lớn, các nhà quản lý có xu hướng sử dụng dòng tiền này vào các dự án mức sinh lời không cao, thậm chí là âm thay vì phân phối cho các cổ đông, điều này làm tăng chi phí đại diện, và qua đó làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng, doanh nghiệp có giá trị dòng tiền tự do cao hoạt động hiệu quả hơn những doanh nghiệp có giá trị dòng tiền tự do thấp. Từ đó cho thấy, tác động của dòng tiền tự do tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng tuân theo giả thuyết dòng tiền tự do.

5020 Sử dụng công cụ định lượng phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam / Ngô Đức Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 106-108 .- 658

Từ khi được cổ phần hóa và thực hiện tái cấu trúc, Petrolimex đã đạt được những thành công bước đầu, đó là: thúc đầy quá trình tích tụ và tập trung nguồn lực, năng cao khả năng cạnh tranh, từng bước xóa bỏ cấp hành chính chủ quan, từng bước đổi mới cấu trúc quản trị, nâng cao hiệu quả kinh tế...; Tuy nhiên, từ sau cổ phần hóa, mô hình quản lý của Petrolimex cũng bộc lộ nhiều nhược điểm, đặc biệt mô hình tổ chức quản lý ở Tập đoàn chưa được định hình rõ. Điều này là do không chì các yếu tố bên trong mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Bài viết sau đây sẽ phân tích ảnh hưởng của các yếu tố này thông qua mô hình định lượng với việc sử dụng phần mềm SPSS 22.