CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4991 Sự hài lòng của công chức, viên chức về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc bộ tài chính / Trần Thị Phương Dịu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 51-54 .- 332.024

Bài viết tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công chức viên chức đối với chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Tài chính, từ đó đề xuất giải pháp giúp các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Tài chính cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

4992 Vốn tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế / Lê Văn Hải // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 56-58 .- 332.3

Do đại dịch kéo dài, phức tạp nên vốn tín dụng cho nền kinh tế còn nhiều khó khăn. Bài viết phân tích, đánh giá nguồn vốn tín dụng ngân hàng và đề xuất các hàm ý chính sách.

4993 Giải pháp giảm thiểu rủi ro từ sử dụng đòn bẩy tài chính trong đầu tư chứng khoán / Nguyễn Văn Hưởng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 59-61 .- 332.024

Diễn biến này cho thấy thành công của Chính phủ Việt Nam trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô trước bối cảnh đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, kéo dài. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, dư nợ cho vay của các NĐT tại các CTCK, các ngân hàng thương mại liên tục tăng cao, vấn đề sử dụng đòn bẩy tài chính cũng tiềm ẩn rủi ro lớn. Bài viết tập trung phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng này và đưa ra một số khuyến nghị chính sách.

4994 Quản lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng trước tác động của đại dịch covid-19 / Hoàng Nguyên Khai // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 62-64 .- 332.024

Đại dịch covid-19 bùng phát khiến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân gặp rất nhiều khó khăn, theo đó đã ảnh hưởng đến quản lý của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Bài viết phân tích thực trạng nợ xấu hệ thống Ngân hàng Việt Nam và đưa ra một số khuyến nghị quản lý nợ xấu

4995 Yếu tố tác động đến sự gắn bó của nhân viên các ngân hàng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Tuyên // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 65-69 .- 658.3

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua việc gửi phiếu khảo sát đến 400 nhân viên ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh bằng thư điện tử, nhằm phân tích các yếu tố tác động đến sự gắn bó của nhân viên với NHTM trên địa bàn Thành phố. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này, tác giả đưa ra một số đề xuất nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực cho các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

4996 Nâng cao năng lực quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc / Trần Thu Hà // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 70-72 .- 658

Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của các doanh nhiệp nhỏ và vừa nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tĩnh Vĩnh Phúc còn phải đối diện với không ít khó khăn, thách thức. Những hạn chế này đã tác động đến năng lực quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế này, cần có giải pháp đồng bộ để nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh

4997 Nghiên cứu một số vấn đề về quản lý dịch vụ cung cấp điện trên địa bàn trên tỉnh Nghệ An và khuyến nghị / Nguyễn Tiến Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 52-57 .- 658

Cùng với cuộc cách mạng Khoa học kỹ thuật 4.0 thì điện phải đi trước một bước, hòa chung bối cảnh đó đòi hỏi EVN Nghệ An phải xác định và không ngừng hoàn thiện, đối mới quản lý dịch vụ cung cấp điện nhằm đáp ứng tốt nhất sự phát triển kinh tế- xã hội của tinh.

4998 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam niêm yết / Mai Thị Diệu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 55-57 .- 658

Các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam, điển hình là các DN thủy sản niêm yết, đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế đất nước hiện nay. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thủy sản niêm yết có thể được biểu hiện qua những chi tiêu tài chính về khả năng sinh lời. Câu hỏi đặt ra là: trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, hiệu quả kinh doanh của các DN này thé hiện ra như thế nào? Những yếu tố nào có ảnh hưởng lớn đến vấn đề đó? Các DN cần chú ý gì để tiếp tục phát triển bền vững, giữ được vai trò mũi nhọn của mình trong quá trình phát triển kinh tế của quốc gia? Bài báo thực hiện những phân tích đánh giá của mình trên những dữ liệu thực tế từ các DN thủy sản niêm yết để đề xuất một số khuyến nghị có liên quan.

4999 Marketing số cho dịch vụ ngân hàng số của ngân hàng thương mại Việt Nam: thực trạng và giải pháp / Đinh Thủy Bích // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 73-75 .- 658

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin đâ làm thay đổi cách thức sống, làm việc, thói quen tiêu dùng, cách thức tìm kiếm thông tin của con người vì công nghệ đang được ứng dụng vào mọi mặt của cuộc sống. Do đó, chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam là xu hướng tất yếu. ứng dụng công nghệ số trong phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số và sử dụng digital marketing để phát triển và thu hút khách hàng. Do vậy việc sử dụng digital marketing để phát triển ngân hàng sớ hay các dịch vụ sử dụng công nghệ số của ngân hàng là điều hoàn toàn hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm ngân sách marketing.

5000 Nghiên cứu các nhân tố tài chính ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các công ty đại chúng chưa niêm yết tại Việt Nam / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 79-81 .- 332.1

Nghiên cứu này xem xét tác động của những yếu tố đến khả năng thanh khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (UPCOM). Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 819 công ty UPCOM trong giai đoạn từ 2015 đến 2019. Bằng việc sử dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng với cách tiếp cận theo phương pháp hiệu ứng cố định, hiệu ứng ngẫu nhiên, nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố gồm quy mô doanh nghiệp, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ số thanh toán và tỷ lệ chi trả cổ tức có tác động cùng chiều đến khả năng nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp. Trong khi đó, đòn bẩy tài chính có mới quan hệ ngược chiều với khả năng nắm giữ tiền mặt của công ty.