CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5031 Yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại / Phạm Ngọc Vân // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr.88 - 92. .- 332.04
Tại Việt Nam, mặc dù hệ thống ngân hàng đã có nhiều cải cách, chất lượng dần được nâng cao, nhưng vấn đề rủi ro thanh khoản chưa được quan tâm đúng mức; đã có nhiều ngân hàng gặp khó khăn trong thanh khoản, gây ra tác động xấu đến thị trường tiện tệ. Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề thanh khoản trong hệ thống ngân hàng là cần thiết trong điều kiện hiện nay. Bài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng, từ đó khuyến nghị giải pháp giúp các ngân hàng Việt Nam giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động.
5032 Giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước / Phạm Thị Vân Anh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr. 52 - 55 .- 658
Doanh nghiệp nhà nước được xác định là lực lượng quan trọng của kinh tế nhà nước, hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực, địa bàn then chốt, có vai trò quan trọng trong xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu; góp phần điều tiết, thúc đẩy phát triển kinh tế, thực hiện tiến độ, công bằng xã hội, ổn định an ninh, chính trị... Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thời gian qua cho thấy, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh chưa như kỳ vọng so với tiềm lực hiện có, chưa thực sự phát huy vai trò chủ đạo trong khu vực kinh tế nhà nước. Thực trạng này đòi hỏi cần đẩy mạnh đổ mới, nâng cao hiệu quả hơn nữa hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.
5033 Năng suất nhân tố tổng hợp và đóng góp của nó vào tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam / Đoàn Hương Quỳnh, Trần Thanh Thu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr.77 - 80. .- 330
Nghị Quyết Đại hội XIII của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021- 2025 chú trọng đến việc gia tăng năng suất lao động toàn nền kinh tế khi đặt ra mục tiêu nâng mức đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng khoảng 45%. Sang giai đoạn 10 năm tiếp theo, nền kinh tế Việt Nam sẽ chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, thay vì tập trung chiều rộng như trước đây, với mục tiêu đến năm 2030 trở thành quốc gia đang phát triển có công nghiệp hiện đại và thu nhập trung bình cao. Đây là mục tiêu đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, đặc biệt là ngành Nông nghiệp, ngành kinh tế đóng vai trò trụ cột trong đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, đảm bảo an ninh lương thực và an sinh xã hội. Tuy nhiên, năng suất lao động tăng trưởng nội ngành còn thấp và cải thiện chậm, cần có giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này nhằm nâng cao TFP của nông nghiệp.
5034 Đo lường mối quan hệ giữa tăng trưởng việc làm và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam / Nguyễn Văn Tuấn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr. 68 - 71 .- 330
Trong những năm vừa qua, Việt Nam luôn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức từ 5% đến 7%, một con số đáng mong ước của các nước trong khu vực và thế giới. Tuy nhiên, nhiều báo cáo cho rằng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam lại chủ yếu đến từ việc gia tăng vốn đầu tư và sử dụng nhiều lao động. Để làm sáng tỏ điều này, bài viết tập trung đánh giá thực trạng và phân tích định lượng nhằm làm rõ mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, việc làm và năng suất lao động ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, nhân tố đảm bảo tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế Việt Nam.
5035 Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập tự chủ tài chính / Nguyễn Thị Thanh Thuỷ // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr.72 - 76. .- 332.024
Tự chủ các bệnh viện công lập là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước nhằm tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị công lập với nhau, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh phục vụ nhân dân, giảm thiểu tình trạng ỷ lại, trông chờ vào ngân sách. Tuy nhiên, để tổ chức thực hiện hiệu quả cơ chế tự chủ, cần có những giải pháp hoàn thiện từ trung ương đến địa phương. Trong phạm vi bài viết, tác giả xem xét khái niệm quản lý tài chính bệnh viện; nhận diện các nhân tố tác động tới quản lý tài chính bệnh viện công lập, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính của các bệnh viện công lập tự chủ tài chính.
5036 Tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu tối hiệu quả kỹ thuật doanh nghiệp nông nghiệp và thủy sản khu vực miền Trung / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 55-57 .- 330
Khu vực miền Trung với đường bờ biển kéo dài, khí hậu thời tiết khắc nghiệt nên biến đổi khí hậu có ảnh hưởng không chì đến sản xuất của người nông dân mà cả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Do vậy, mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu tới hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại khu vực Miền Trung Việt Nam giai đoạn 2000-2018.
5037 Một số trao đổi về chiến lược phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam trong kỷ nguyên số / Vũ Xuân Trường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 64-66 .- 658
Bên cạnh việc hàng ngày phải tiếp nhận và ứng dụng công nghệ số để nâng cao năng lực cạnh tranh, những yêu cầu đặt ra về phát triển nguồn nhân lực nhằm xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp trong các lĩnh vực liên quan đến các nội dung số cũng là thách thức không nhỏ đối với các các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở đào tạo và chính bản thân các doanh nghiệp. Bài viết dưới đây để cập đến một số nội dung cơ bản như Thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam trong thời kỳ số hóa nền kinh tế; Những giải pháp chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhằm xây dựng thương hiệu doanh nghiệp trong kỷ nguyên số.
5038 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Thị Thanh Tâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 61-63 .- 658
Trong bài báo này tác giả tập trung vào nhóm các nhân tố vi mô bên trong doanh nghiệp (DN). Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng của 228 DN niêm yết trên TTCK Việt Nam trong thời gian 2015-2019. Kết quả nghiên cứu giá cổ phiếu ảnh hưởng bởi 5 nhân tố đó là tỷ lệ chi trả cổ tức (DPS); thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), khả năng sinh lời (ROA), cố đông lớn (MAX), sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (FRO). Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra những khuyến nghị DN và nhà đầu tư để góp phần quản trị DN và giúp các nhà đầu tư có những hành vi đầu tư hợp lý hơn.
5039 Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm gạch không nung tại Đồng bằng sông Cửu Long / Hà Thị Thanh Tuyền, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Ngọc Minh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 70-72 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm gạch không nung tại Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp nghiên cứu là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích định tính bằng cách phỏng vấn sâu các chuyên gia và phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát. Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm gạch không nung tại Đồng bằng sông Cửu Long.
5040 Phát triển đổi mới và sáng tạo trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam / Phan Huy Đường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 76-78 .- 330
Cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra với tốc độ nhanh và sức lan tỏa rộng khắp trên mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội. Điều đặc biệt là trong bối cảnh này, Việt Nam đang phải thực hiện một số nhiệm vụ lớn, mang tính chiến lược để cơ cấu lại nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu dựa theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô, vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả.





