CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4871 Doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong trường đại học công lập tại Việt Nam - thực trạng và giải pháp / Lê Quân, Mai Hoàng Anh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 151 .- Tr. 70-79 .- 658
Nghiên cứu này tập trung làm rõ khái niệm doanh nghiệp KH&CN trong trường đại học và phân tích thực trạng doanh nghiệp KH&CN trong trường đại học công lập tại Việt Nam. Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình. Doanh nghiệp KH&CN được lựa chọn nghiên cứu thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU). Đây là hai trường đại học uy tín và đi đầu trong hoạt động nghiên cứu và chuyên giao KH&CN. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của mô hình doanh nghiệp này. Trên cơ sở phản tích thực trạng, tác giả hàm ý một số giải pháp nhằm phát triển mô hình doanh nghiệp KH&CN trong trường đại học tại Việt Nam.
4872 Một số vấn đề về các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư / Nguyễn Tuấn Hùng // .- 2021 .- Số 09 (218) .- Tr. 75 - 78 .- 332.1
Quyết định đầu tư là một trong những quyết định tài chính quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển trong dài hạn của doanh nghiệp. Tuy vậy, trong thực tế có nhiều dự án khi triển khai không đạt hiệu quả mà là nguyên nhân là ngay từ khâu thẩm định dự án ban đầu đã có nhiều thiếu sót, gây thiệt hại lớn cho ngân sách nhà nước. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư nói chung, chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng là một yêu cầu cần thiết khách quan nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng được coi là điều kiện tiên quyết để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của doanh nghiệp.
4873 Nghiên cứu khám phá tác động của các nhân tố lập luận đạo đức đến thái độ và ý định hành vi mua của người tiêu dùng hàng nhái tại Việt Nam / Cảnh Chí Hoàng, Nguyễn Hữu Khôi // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 151 .- Tr. 42-49 .- 658
Nghiên cứu này tập trung vào nhân tố lập luận đạo đức để giải thích thái độ và ý định tiêu dùng hàng nhái của người tiêu dùng Việt Nam. Cụ thể hơn, tác giả tập trung vào tác động trực tiếp và gián tiếp của cơ chế hợp lý hóa đạo đức và tách rời đạo đức đến ý định tiêu dùng hàng nhái thòng qua thái độ tích cực với hành vi này. Kết quả kiểm định với kỹ thuật PLS-SEM cho thấy rằng thái độ tích cực đối với việc tiêu dùng hàng nhái có tác động dương đến ý định mua hàng nhái. Quan trọng hơn, nghiên cứu cho thấy hai thành phần của nhân tố lập đạo đức gằm sự hợp lý hóa đạo đức và sự tách rời đạo đức có tác động trực tiếp và gián tiếp đến ý định mua hàng nhái thông qua thái độ. Do đó, nghiên cứu này đưa ra một vài hàm ý học thuật và quản lý quan trọng.
4874 Mối quan hệ giữa tự chủ tài chính và kết quả hoạt động của các trường đại học công lập Việt Nam / Phạm Thị Thu Trang, Phạm Đức Bình, Nguyễn Thị Mỹ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 595 .- Tr. 7 - 9 .- 658
Bài viết làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa tự chủ tài chính và kết quả hoạt động tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam.
4875 Huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới nâng cao ở huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá / Đỗ Thị Toán // .- 2021 .- Số 595 .- Tr. 10 - 12 .- 658
Bài viết trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới nâng cao trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá.
4876 Một số yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam / Bạch Thị Huyên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 595 .- Tr. 16 - 18 .- 658
Bài viết đưa ra một số yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện phân tích hoạt động kinh doanh nhằm giúp các doanh nghiệp sản xuất xi măng có thể đưa ra các giải pháp có tính khả thi, hiệu quả để thông tin đem lại thực sự hữu ích cho các đối tượng sử dụng trong quá trình ra quyết định.
4877 Đánh giá các chủ trương, chính sách, giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý hiện nay / Đặng Thị Mai Dung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 595 .- Tr. 42 - 44 .- 658.3
Để thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, cần tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có đủ năng lực, nhận biết những thời cơ, thách thức trong điều kiện mới để định hướng, dẫn dắt, thúc đẩy sự phát triển về mọi mặt đời sống kinh tế xã hội trong bối cảnh mới là đặc biệt quan trọng.
4878 Đề xuất mô hình đo lường năng lực đổi mới sáng tạo của ngân hàng thương mại / Nguyễn Thị Việt Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 595 .- Tr. 51 - 53 .- 332.1
Bài viết cung cấp mô hình đo lường năng lực đổi mới sáng tạo của ngân hàng thương mại qua 6 khía cạnh: Đổi mới sản phẩm; Đổi mới qui trình; Đổi mới hoạt động marketing; Đổi mới tổ chức; Đổi mới liên kết và đổi mới công nghệ.
4879 Vai trò của truyền thông đối ngoại trong thu hút nhân tài Việt Nam ở nước ngoài / Phạm Thị Hải Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 595 .- Tr. 60 - 62 .- 658
Bài viết phân tích vai trò của truyền thông đối ngoại trong thu hút nhân tài Việt Nam ở nước ngoài. Bài viết tìm hiểu và đưa ra những thành quả cũng như những vấn đề còn tồn đọng trong quá trình triển khai thực hiện công tác này. Trên cơ sở đó, bài viết trình bày một số kiến nghị nhằm cải thiện hiệu quả của việc sử dụng truyền thông để thu hút nhân tài trở về xây dựng đất nước phù hợp với sự thay đổi của thị trường.
4880 Thực trạng cơ cấu lại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam hiện nay / Đặng Hoàng Thanh Nga // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 596 .- Tr. 45 - 47 .- 658
Luật các tổ chức tín dụng được quốc hội ban hành ngày 12/12/2017 quy định, tổ chức tín dụng là doanh nghiệpthực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng, tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Cơ cấu lại là quá trình chuyển đổi, sắp xếp và tổ chức lại từ cơ cấu cũ sang cơ cấu mới. Cơ cấu lại các tổ chức tín dụng là quá trình chuyển đổi, sắp xếp và tổ chức lại hoạt động của các tổ chức tín dụng, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế.





