CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4851 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam / GS.TS. Nguyễn Văn Tiến, ThS. Đỗ Phú Đông // Ngân hàng .- 2021 .- Số 16 .- Tr. 17-23 .- 332.04

Bài viết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, bộ dữ liệu nghiên cứu lấy mẫu từ 30 ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động tại Việt Nam và thời gian nghiên cứu 9 năm từ 2012 đến 2020

4852 Quản trị rủi ro tại quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã / PGS.TS. Phan Văn Tính, TS. Trịnh Thu Thủy // Ngân hàng .- 2021 .- Số 16 .- Tr. 28-32 .- 330

Bài viết phân tích để nhận diện các rủi ro mà Quỹ có thể phải đối mặt trong quá trình hoạt động và đề xuất một số biện pháp nhằm quản trị rủi ro tại Quỹ

4853 Kinh tế tuần hoàn : những vấn đề lý luận và thực tiễn / TS. Nguyễn Đình Đáp // Ngân hàng .- 2021 .- Số 17 .- Tr. 02-09 .- 330

Kinh tế tuần hoàn là mô hình kinh tế trong đó đặt ra mục tiêu kéo dài tuổi thọ của vật chất, loại bỏ tác động tiêu cực đến môi trường. Việt Nam đang nỗ lực phát triển kinh tế theo hướng bền vững, giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường và nền kinh tế tuần hoàn là mô hình được quan tâm, định hướng phát triển

4854 Phát huy vai trò của chính sách thuế đối với tăng trưởng toàn diện ở Việt Nam / Lê Xuân Trường, Đào Mai Phương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 09 (218) .- Tr. 15 - 19 .- 658

Bài viết làm rõ cơ sở lý thuyết của chính sách thuế đối với tăng trưởng toàn diện. Phân tích thực trạng chính sách thuế góp phần đảm bảo tăng trưởng toàn diện ở Việt Nam trong 2 thập kỷ vừa qua và đề xuất các giải pháp góp phần phát huy vài trò của chính sách thuế đối với tăng trưởng toàn diện thời gian tới.

4855 Ứng dụng ma trận Tows trong việc xây dựng trải nghiệm khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / TS. Vũ Hồng Thanh, ThS. Trần Thị Lan Hương // Ngân hàng .- 2021 .- Số 17 .- Tr. 14-20 .- 332.12

Bài viết sử dụng ma trận Tows để phân tích các cơ hội, thách thức, điểm yếu và điểm mạnh từ đó đề xuất các giải pháp để giúp các ngân hàng thương mại tại Việt Nam xây dựng trải nghiệm khách hàng hiệu quả

4856 Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trước xu hướng chuyển đổi số / TS. Nguyễn Thị Ngọc Anh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 17 .- Tr. 26-31 .- 332.3

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của quỹ tín dụng nhân dân; Cơ hội và thách thức của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trước xu hướng chuyển đổi số; Định hướng phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trong thời kỳ chuyển đổi số; Một số đề xuất, kiến nghị để phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân

4857 Sử dụng kết hợp hai phương pháp PCA-DEA trong lựa chọn danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán / TS. Phạm Thị Mai Anh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 17 .- Tr. 32-41 .- 332.6071

Nội dung bài viết đề cập đến cách kết hợp DEA với phương pháp phân tích thành phần chính nhằm giảm bớt hạn chế của phương pháp DEA cơ bản. Trên cơ sở đề xuất lý thuyết kết hợp hai phương pháp, bài viết cũng minh họa tính khả thi khi kết hợp hai phương pháp PCA-DEA trong lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu với số liệu thu thập trên trang http://www.stockbiz.vn

4858 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua khi tiếp xúc thông điệp quảng cáo của các doanh nghiệp thời trang tại thành phố Hồ Chí Minh / Trần Văn Đạt, Phạm Lê Bích Liên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 09 (218) .- Tr. 49 - 52 .- 658

Tìm ra các yếu tố tác động đến ý định hành vi của người tiêu dùng. Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu với 315 mẫu khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho rằng, cảm xúc tích cực và hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực đến ý định hành vi của người tiêu dùng. Ngoài ra cảm xúc tiêu cực cũng tác động tiêu cực đến ý định hành vi người tiêu dùng. Nghiên cứu này giúp các nhà quản trị tập trung vào cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực và hình ảnh thương hiệu của mình để nâng cao hiệu quả trong việc chấp nhận quảng cáo sản phẩm.

4859 Giới thiệu lý thuyết tương hợp và khả năng ứng dụng trong một số bài toán xác lập thị trường ở Việt Nam / Trần Thị Tuấn Anh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 4 .- Tr. 23-39 .- 658

Lý thuyết tương hợp là một nhánh quan trọng của lý thuyết trò chơi nhằm tìm lời giải cho những bài toán xác lập thị trường mà trong những thị trường đó vai trò của giá cả không còn được phát huy như các thị trường truyền thống. Bài viết này giới thiệu tóm tắt lý thuyết tương hợp thep những dạng chính, bao gồm tương hợp hai phía: như bài toán một – một, nhiều – một, nhiều – nhiều; tương hợp một phía như các bài toán phân bổ nguồn lực. Thuật toán chấp nhận trì hoãn (DAA – Deferred Acceptance Algorithm) tuy đơn giản nhưng khá hữu hiệu để tìm lời giải ổn định cho những bài toán xác lập thị trường dạng này. Các bài toán tương hợp đặt ra trong lý thuyết đều có những ứng dụng thực tiễn tại nhiều quốc gia trên thế giới và đem lại các kết quả khá nhân văn, như bài toán tuyển sinh, bài toán về hiến tạng, bài toán lao động việc làm, bài toán phân bổ nguồn lực và nhiều bài toán xác lập thị trường khác. Trong điều kiện Việt Nam, những bài toán tương tự cũng xuất hiện và vì vậy, tiềm năng ứng dụng lý thuyết tương hợp để giải quyết tình huống ở Việt Nam là khả thi và nhiều khả năng sẽ mang lại kết quả thực tiễn có ý nghĩa.

4860 Thống kê Bayes và ứng dụng trong dự báo giá chứng khoán của các ngân hàng - công ty tài chính ở Việt Nam / Lê Thanh Hoa, Nguyễn Phát Đạt, Phạm Thế Bảo // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 40-63 .- 332.1

Dự báo là một vấn đề rất được quan tâm, tức là ở thời điểm hiện tại sẽ dự báo thời điểm tương lai, đặc biệt trong các ứng dụng trong kinh tế - tài chính. Một khi dự báo tốt, kết quả dự báo sẽ hữu ích cho các doanh nghiệp đưa ra các chính sách quản lý cũng như các nhà đầu tư tối đa lợi nhuận. Bên cạnh đó, theo Quyết định số 242/QĐ-TTg phê duyệt đề án tái cơ cấu thị trường chứng khoán đến năm 2020 đòi hỏi các công ty phải chuẩn hóa hoạt động nghiệp vụ kinh doanh, báo cáo chính xác và minh bạch theo tiêu chuẩn quốc tế. Nhờ các thông tin minh bạch, các nhà đầu tư có đầy đủ các thông tin giúp đưa ra các quyết định đầu tư góp vốn hiệu quả nhất. Thật vậy, thông qua việc các nhà đầu tư có các thông tin tiên nghiệm chính xác, một phần trong thống kê Bayes bên cạnh thông tin hàm hợp lý từ các giá trị quá khứ, sẽ đưa ra kết quả dự báo phù hợp với thực tế hơn nên chính xác hơn. Các bài toán dự báo ngắn hạn thường tại thời điểm t sẽ dự báo thời điểm ngay sau đó là (t+1), trong khi đối với thị trường chứng khoán Việt Nam nhà đầu tư cần phải dự báo đến thời điểm (t+3), thời điểm nhà đầu tư mới có thể giao dịch cổ phiếu mới mua, tức là nhà đầu tư mở rộng hơn kết quả dự báo nhằm lường trước các rủi ro có thể xảy ra. Hơn thế nữa, khi thị trường chứng khoán liên tục có các tin tức cập nhật nên các các tham số dự báo được coi như là hằng số không còn phù hợp. Chính vì vậy, trong bài báo này có tín hiệu tốt khi chúng tôi ứng dụng thống kê Bayes trong bài toán dự báo giá chứng khoán của các ngân hàng thương mại và công ty tài chính trong khoảng thời gian đủ dài, đến thời điểm (t+3) với kết quả dự báo khoảng đúng khá cao 89.02% (dự báo khoảng với xác suất 68%).