CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4861 Hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo kết quả hoạt động của các công ty chứng khoán ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 09 (218) .- Tr. 53 - 56 .- 332.6322

Hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo kết quả hoạt động của các công ty cổ phần hiện nay được minh hoạ theo 4 nhóm yếu tố: Nhóm các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán; nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu doanh thu và cơ cấu chi phí của công ty chứng khoán; nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả quản lý chi phí của công ty chứng khoán và nhóm chỉ tiêu phân tích hiêu quả hoạt động của công ty chứng khoán. Tuy nhiên, để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán thông qua các chỉ tiêu nêu trên, cần lưu ý đến đặc điểm hoạt động của công ty chứng khoán để có cái nhìn rõ ràng nhất.

4862 Nhân tố tác động đến dòng tiền tự do của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Văn Bảo // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 09 (218) .- Tr. 57 - 60 .- 332.6322

Xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền tự do của doanh nghiệp. Mẫu nghiên cứu gồm 150 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2019. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến dòng tiền tự do. Kết quả cho thấy mô hình tác động cố định là phù hợp nhất và 03 nhân tố hàng tồn kho, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, kỳ thu tiền bình quân có tác động ngược chiều, 02 nhân tố quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động có tác động cùng chiều, trong khi đó nhân tố lợi nhuận dường như không có ảnh hưởng.

4863 Tài chính toàn diện hướng tới nền kinh tế không dùng tiền mặt tại Việt Nam / TS. Phạm Hoài Bắc // Ngân hàng .- 2021 .- Số 18 .- Tr. 08-11 .- 330

Tài chính toàn diện là các dịch vụ tài chính được cung ứng tới mọi thành viên theo cách thức thuận tiện và phù hợp với nhu cầu, góp phần tạo cơ hội thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Tác giả đưa ra những giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện hướng tới nền kinh tế không dùng tiền mặt tại Việt Nam trong thời gian tới

4864 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / TS. Phan Hữu Việt, PGS.TS. Phạm Thị Hoàng Anh, TS. Nguyễn Thanh Nhàn // Ngân hàng .- 2021 .- Số 18 .- Tr. 12-19 .- 332.12

Bài nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng triển khai quản trị rủi ro theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Basel II cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

4865 Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận và rủi ro của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Trần Huỳnh Thanh Huy // Ngân hàng .- 2021 .- Số 18 .- Tr. 20-25 .- 332.12

Đề tài nghiên cứu phân tích tác động của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2020, với bộ dữ liệu bảng thu thập từ 30 ngân hàng thương mại

4866 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực chuyên môn của cán bộ quỹ tín dụng nhân dân / ThS. Lê Văn Hinh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 18 .- Tr. 26-33 .- 332.3

Nghiên cứu nhằm phát hiện yếu tố ảnh hưởng đến năng lực chuyên môn của cán bộ quỹ tín dụng nhân dân, tác giả khuyến nghị cải tiến phương pháp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quỹ tín dụng nhân dân để nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ và phát triển bền vững hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trong dài hạn

4867 Nguy cơ bong bóng tài sản tại Việt Nam và một số khuyến nghị / ThS. Nguyễn Ngọc Ân // Ngân hàng .- 2021 .- Số 18 .- Tr. 34-38 .- 330

Bài viết nhận định nguy cơ xảy ra bong bóng tài sản hiện nay tương đối thấp. Sự tăng giá chứng khoán và bất động sản trên cơ sở những yếu tố phản ánh cung cầu thông thường của thị trường, chưa xa rời giá trị nội tại của tài sản và chưa có yếu tố lạc quan phi lý trên thị trường

4868 Tính chất pháp lý của Incoterms và một số lưu ý trong sử dụng Incoterms2020 / GS.TS. Nguyễn Văn Tiến, TS. Đoàn Ngọc Thắng // Ngân hàng .- 2021 .- Số 18 .- Tr. 39-45 .- 330

Bài viết tập trung phân tích các nội dung chính, tính chất pháp lý tùy ý và một số lưu ý trong sử dụng Incoterms2020

4869 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa / Mai Anh Vũ, Hà Thị Lan // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 151 .- Tr. 80-88 .- 658

Bài báo này nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo. Nhóm nghiên cứu tập trung xây dựng mô hình nghiên cứu, đưa ra các giả thuyết nghiên cứu, sau đó thu thập dữ liệu và phân tích dựa trên các phần mềm thống kê như SPSS, Smart-PLS sem. Dữ liệu khảo sát 333 đối tượng là sinh viên năm 2,3,4 và sinh viên đã tốt nghiệp trên 17 ngành đào tạo tại trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST). Kết quả phân tích cho thấy có 6 nhân tố tác động tới sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại TUCST. Mức độ tác động xếp theo thứ tự là: Nhân tố Chất lượng giảng viên; Sự tin cậy vào nhà trường có tác động bằng nhau và mạnh nhất; Mức độ ảnh hưởng lớn thứ ba là nhân tố: Chương trình đào tạo; Cơ sở vật chất và thiết bị; Sự phù hợp về phí dịch vụ đào tạo và Môi trường giáo dục.

4870 Yếu tố tác động đến hành vi sử dụng ví điện tử của sinh viên khối ngành kinh tế các trường đại học tại Hà Nội / // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 151 .- Tr. 62-69 .- 658

Ví điện tử đang góp phần giơ tăng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong xã hội. Với sinh viên, ví điện tử có thể dùng để thanh toán tiền học phí, tiên điện, tiền internet và các dịch vụ khác. Tại nghiên cứu này, nhóm tác giả tìm các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các Trường Đại học tại Hà Nội với bộ dữ liệu 575 kết quả khảo sát. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích các nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) và các biến được trích rút để phân tích hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra Tính dễ sử dụng, Hữu ích cảm nhận, Thái độ đối với ví điện tử và Ảnh hưởng xã hội tác động dương lên Hành vi sử dụng ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các Trường Đại học tại Hà Nội. Đồng thời nhóm tác giá đề xuất một số giải pháp đối với doanh nghiệp và các bên liên quan, giúp thanh toán qua ví điện tử ngày càng phát triển, an toàn, tiện lợi và hiệu quả trong nền kinh tế nói chung và trong sinh viên nói riêng.