CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4891 Chính sách, pháp luật về kinh tế tập thể của các nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Minh Sơn, Trần Vũ Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 13-16 .- 330

Kinh tế tập thể (KTTT) hình thành và phát triển ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới. Qua phân tích tình hình ban hành và thực hiện chính sách, pháp luật về KTTT, bài viết chỉ ra tình hình thực tế và kết quả phát triển KTTT của một số nước trên thế giới. Qua đó, rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để vận dụng vào quá trình phát triển KTTT đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới.

4892 Nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp thông qua vốn trí tuệ: Bằng chứng tại các công ty niêm yết Việt Nam / Trần Thị cẩm Thanh, Lê Thị Mỹ Tú // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 24-28 .- 332.1

Mục tiêu của nghiên cứu này là điều tra tác động của vốn trí tuệ (IC) đến hiệu quả tài chính tại các công ty niêm yết Việt Nam. Hiệu suất tài chính được đo qua chỉ tiêu suất sinh lợi tài sản ROA. Hiệu quả vốn trí tuệ dựa trên mô hình Giá trị gia tăng của vốn trí tuệ điều chỉnh (VAIC). Mô hình hồi quy tĩnh OLS và hiệu ứng cố định FE được sử dụng trong phân tích. Kết quả cho thấy mối quan hệ tích cực giữa ROA và vốn trí tuệ của công ty có thể kéo dài sau đến 3 năm tài chính. Đặc biệt nghiên cứu này thực chứng vai trò của từng thành phần trong vốn trí tuệ (bao gồm vốn nhân lực, vốn cấu trúc và vốn quan hệ) có sức ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả tài chính. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng rằng, đầu tư cao hơn trong IC có thể cải thiện việc tạo giá trị trong các nền kinh tế mới nổi như Việt Nam.

4893 Giải pháp thúc đẩy hoạt động phát hành trái phiếu tại doanh nghiệp Việt Nam / Đoàn Quỳnh Phương, Trịnh Quốc Trung // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 36-41 .- 332.1

Việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu có nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam đã hình thành từ rất lâu nhưng đến nay vẫn chưa thực sự phát triển do còn nhiều khó khăn, vướng mắc. Bài viết này được thực hiện bằng phương pháp tổng hợp lý thuyết và các nghiên cứu trước, kết hợp với việc phân tích tình hình thực tế nhằm nêu lên những lợi ích của việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Đồng thời, nêu ra những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển và giải pháp đẩy mạnh hoạt động phát hành trái phiếu cho doanh nghiệp tại Việt Nam.

4894 Nghiên cứu mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin báo cáo tài chính: Bằng chứng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Loan, Nguyễn Văn Bảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 57-63 .- 658

Nghiên cứu thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố chất lượng thông tin báo cáo tài chính đến sự hài lòng của người sử dụng. Nhóm tác giả đã thu nhập 252 mẫu nghiên cứu và sử dụng các kỹ thuật, để phân tích hồi quy. Thang đo của chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) và sự hài lòng đều đạt giá trị hữu dụng và tin cậy, mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu và các giả thuyết đều được chấp nhận. Nhìn chung, nghiên cứu có giá trị tin cậy cho thấy người sử dụng thõng tin BCTC khá hài lòng về chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều này cho thây chất lượng BCTC đáp ứng được kỳ vọng, nhu cầu của người sử dụng.

4895 Khuôn khổ pháp lý về việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết / // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 86-90 .- 658

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR - Corporate social responsibility) đã phát triển đáng kể và được tích hợp vào tất cả các khía cạnh trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp (DN) trên toàn thế giới. Chuyển sang thế kỷ 21, công bố thông tin CSR lại càng trở nên quan trọng đã trở thành trọng tâm trong việc ra quyết định chiến lược cũng như chính sách báo cáo bên ngoài của mọi tổ chức kinh doanh. Tuy nhiên, khía cạnh về khuôn khổ pháp lý đang nhận được sự quan tâm của các DN thực hiện hoạt động công bố thông tin CSR một cách đầy đủ và minh bạch. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, chúng tôi thực hiện bài báo nhằm giới thiệu khái quát về CSR, và tập trung trình bày một số khuôn khổ tác động đến công bố thông tin CSR của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Để giúp các cơ quan quản lý Nhà nước cũng như DN hoàn thiện và chủ động, tự tin đối với các hoạt động CSR.

4896 Nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng Nai / Lâm Ngọc Nhẫn, Bùi Văn Thụy // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 94-98 .- 658

Mỗi năm, có hàng chục nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được thành lập trên cả nước, kéo theo nhu cầu tuyển dụng kế toán ngày càng tăng cao. Việc tuyển dụng và giữ chân nhân viên kế toán, đang là bài toán khó đặt ra cho các DNNVV. Một trong những điều quyết định đến sự trung thành của nhân viên kế toán đó là sự thỏa mãn, hài lòng trong công việc. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong các DNNVV, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Từ đó, tác giả cũng đề xuất các nhóm giải pháp giúp DNNVV cải thiện sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán và giữ chân đội ngũ nhân viên kế toán, trong thời gian tới.

4897 Phân tích chi phí sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp / Đinh Thị Thu Hiền // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 99-101 .- 652.3 0076

Nghiên cứu về chi phí sản xuất kinh doanh luôn là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong công tác quản lý chi phí, ảnh hưởng lớn đến lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Bài viết đề cập đến các nội dung phân tích chi phí sản xuất kinh doanh, từ đó đánh giá những ưu nhược điểm và gợi ý các kiến nghị phù hợp cho hoạt động của doanh nghiệp.

4898 Đánh giá thực trạng kinh tế xanh ở Việt Nam / Nguyễn Tiến Đức, Nguyễn Thị Mai Phương // Chứng khoán Việt Nam .- 2021 .- Số 274 .- Tr. 27-30 .- 330

Bài viết tập trung làm rõ một số vấn đề trong quá trình xây dựng nền kinh tế xanh ở Việt Nam trong giai đoạn 2012-2019

4899 Đánh giá tác động của covid-19 tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp niêm yết ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam / TS. Dương Ngân Hà // Chứng khoán Việt Nam .- 2021 .- Số 274 .- Tr. 31-36 .- 658

Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của đại dịch covid-19 tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp niêm yết thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam

4900 Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Đồng Nai / Lê Vũ Hà, Đỗ Văn Lộc // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 102-106 .- 657

Bài viết được thực hiện nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dữ liệu được thu thập thông qua việc khảo sát 150 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phương pháp định lượng bằng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất riêng phần (PLS-SEM). Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 7 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp là (1) Hình thức cưỡng chế và hình phạt; (2) Kỹ năng của công chức thuế; (3) Niềm tin vào sự liêm chính của cơ quan thuế; (4) Tổ chức hoạt động nghiệp vụ của cơ quan thuế; (5) Tổ chức hoạt động kiểm tra; (6) Tính đơn giản của thủ tục kê khai; (7) Thuế suất đều ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp.