CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4891 Giám sát của Quốc hội đối với quản lý, sử dụng tài sản và ngân sách nhà nước / Nguyễn Thị Nhung // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 212 .- Tr. 16-18 .- 658
Nhà nước Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một thiết chế có vị trí, vai trò đặc biệt trong cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền lập pháp, quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Đổi mới hoạt động giám sát của Quốc hội, trong đó có giám sát đối với quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, ngân sách Nhà nước là cần thiết, nhưng không phải là ý muốn chủ quan của Đảng, Nhà nước hay Quốc hội mà xuất phát từ chính những yêu cầu, đòi hỏi mang tính thực tiễn khách quan trong hoạt động của Quốc hội.
4892 Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vi mô đến tính thanh khoản của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE / Nguyễn Phương Hà, Trương Bá Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 212 .- Tr. 19-24 .- 658
Mục đích của nghiên cứu này là xác định ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến tính thanh khoản của 145 doanh nghiệp niêm yết, trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HOSE) liên tục 10 năm, giai đoạn 2009 -2018. Để giải quyết các vấn đề nội sinh, nghiên cứu sử dụng mô hình GMM trong phân tích dữ liệu bảng động. Kết quả cho thấy, ngoại trừ GDP không có ảnh hưởng nào đến tính thanh khoản công ty thì lạm phát và lãi suất ngắn hạn đều có tác động ngược chiều đến tính thanh khoản. Nghiên cứu đã mở rộng nền lý thuyết về tính thanh khoản và cung cấp bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam rằng, ngoài các yếu tố đặc thù doanh nghiệp thì tính thanh khoản của doanh nghiệp còn chịu sự tác động từ các chính sách kinh tế vĩ mô.
4893 Sự khác biệt về nhân tố tác động đến cơ cấu vốn của các công ty cổ phần niêm yết và chưa niêm yết tại Việt Nam / Lương Thị Thúy Diễm, Lê Trần Hạnh Phương, Trần Thu Vân // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 52-56 .- 658
Nghiên cứu điều tra các nhân tố tác động đến cơ cấu vốn (CS) của các công ty cổ phần tại Việt Nam - sự khác biệt giữa công ty cổ phần niêm yết và công ty cổ phần chưa niêm yết. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của 50 công ty cổ phần niêm yết và 50 công ty cổ phần chưa niêm yết, từ năm 2015 đến năm 2019.
4894 Khung pháp lý nhận diện và phân loại tài sản tài chính tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Quỳnh Hoa // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 85-89 .- 332.12
Nhận diện và phân loại đóng vai trò quan trọng, trong quá trình kế toán tài sản tài chính (TSTC) của các ngân hàng thương mại (NHTM). TSTC được đo lường và ghi nhận ra sao, phụ thuộc vào việc chúng được phân vào loại nào và điều này sẽ quyết định giá trị của tài sản cũng như kết quả kinh doanh phát sinh từ tài sản. Do đó, sự nhất quán trong phân loại TSTC sẽ tạo ra sự nhất quán và tính so sánh được của thông tin tài chính giữa các ngân hàng. Trong bài viết này, tác giả tóm tắt thực trạng về khuôn khổ pháp lý, về phân loại TSTC tại các NHTM Việt Nam. Từ đó, đưa ra nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện việc phân loại, góp phần nâng cao chất lượng và tính so sánh được của thông tin.
4895 Lập kế hoạch dòng tiền tại doanh nghiệp: Nghiên cứu tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội / Nguyễn Thị Hải Yến // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 99-101 .- 332.4
Lập kế hoạch dòng tiền có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác quản trị tài chính doanh nghiệp, vì năng lực thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng dòng tiền của doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh thường nảy sinh sự không ăn khớp nhau về thời gian giữa thu và chi bằng tiền, dẫn đến sự mất cân đối giữa khả năng cung ứng và nhu cầu chi tiêu bằng tiền vào những thời điểm trong những thời kỳ nhất định. Tại Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội (HANDICO), công tác lập kế hoạch dòng tiền chưa được quan tâm đúng mức. Nghiên cứu sau đây đề cập đến thực trạng lập kế hoạch dòng tiền cùng những đánh giá và các khuyến nghị về các giải pháp, nhằm cải thiện công tác lập kế hoạch dòng tiền tại HANDICO.
4896 Giải pháp nâng cao chất lượng giám sát của Quốc hội về quản lý tài sản công và Ngân sách Nhà nước / Đặng Văn Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 11-13 .- 332.1
Ngày 23/05/2021 toàn dân Việt Nam sẽ đi bầu người đại diện của mình tham gia Quốc hội, cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước. Phát huy những kết quả đạt được của 14 khóa Quốc hội, Quốc hội Khóa XV cần tiếp tục đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động, trong đó có đổi mới hoạt động giám sát nói chung và trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản và ngân sách Nhà nước nói riêng. Đây là một chức năng của Quốc hội và là một chủ trương, nhiệm vụ đã và đang được Đảng, Nhà nước, Quốc hội quan tâm và thực hiện.
4897 Chính sách, pháp luật về kinh tế tập thể của các nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Minh Sơn, Trần Vũ Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 13-16 .- 330
Kinh tế tập thể (KTTT) hình thành và phát triển ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới. Qua phân tích tình hình ban hành và thực hiện chính sách, pháp luật về KTTT, bài viết chỉ ra tình hình thực tế và kết quả phát triển KTTT của một số nước trên thế giới. Qua đó, rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để vận dụng vào quá trình phát triển KTTT đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới.
4898 Nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp thông qua vốn trí tuệ: Bằng chứng tại các công ty niêm yết Việt Nam / Trần Thị cẩm Thanh, Lê Thị Mỹ Tú // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 24-28 .- 332.1
Mục tiêu của nghiên cứu này là điều tra tác động của vốn trí tuệ (IC) đến hiệu quả tài chính tại các công ty niêm yết Việt Nam. Hiệu suất tài chính được đo qua chỉ tiêu suất sinh lợi tài sản ROA. Hiệu quả vốn trí tuệ dựa trên mô hình Giá trị gia tăng của vốn trí tuệ điều chỉnh (VAIC). Mô hình hồi quy tĩnh OLS và hiệu ứng cố định FE được sử dụng trong phân tích. Kết quả cho thấy mối quan hệ tích cực giữa ROA và vốn trí tuệ của công ty có thể kéo dài sau đến 3 năm tài chính. Đặc biệt nghiên cứu này thực chứng vai trò của từng thành phần trong vốn trí tuệ (bao gồm vốn nhân lực, vốn cấu trúc và vốn quan hệ) có sức ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả tài chính. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng rằng, đầu tư cao hơn trong IC có thể cải thiện việc tạo giá trị trong các nền kinh tế mới nổi như Việt Nam.
4899 Giải pháp thúc đẩy hoạt động phát hành trái phiếu tại doanh nghiệp Việt Nam / Đoàn Quỳnh Phương, Trịnh Quốc Trung // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 36-41 .- 332.1
Việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu có nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam đã hình thành từ rất lâu nhưng đến nay vẫn chưa thực sự phát triển do còn nhiều khó khăn, vướng mắc. Bài viết này được thực hiện bằng phương pháp tổng hợp lý thuyết và các nghiên cứu trước, kết hợp với việc phân tích tình hình thực tế nhằm nêu lên những lợi ích của việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Đồng thời, nêu ra những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển và giải pháp đẩy mạnh hoạt động phát hành trái phiếu cho doanh nghiệp tại Việt Nam.
4900 Nghiên cứu mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin báo cáo tài chính: Bằng chứng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Loan, Nguyễn Văn Bảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 57-63 .- 658
Nghiên cứu thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố chất lượng thông tin báo cáo tài chính đến sự hài lòng của người sử dụng. Nhóm tác giả đã thu nhập 252 mẫu nghiên cứu và sử dụng các kỹ thuật, để phân tích hồi quy. Thang đo của chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) và sự hài lòng đều đạt giá trị hữu dụng và tin cậy, mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu và các giả thuyết đều được chấp nhận. Nhìn chung, nghiên cứu có giá trị tin cậy cho thấy người sử dụng thõng tin BCTC khá hài lòng về chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều này cho thây chất lượng BCTC đáp ứng được kỳ vọng, nhu cầu của người sử dụng.





