CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4831 Phát triển tài chính toàn diện hướng tới ổn định tài chính tại Việt Nam / PGS.TS. Lê Thị Diệu Huyền // Ngân hàng .- 2021 .- Số 14 .- Tr. 02-07 .- 332.024
Bài viết xem xét phát triển tài chính toàn diện và tác động tới ổn định tài chính nhằm đề xuất kiến nghị phát triển tài chính toàn diện hướng tới ổn định tài chính tại Việt Nam
4832 Quy định hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân - một số vấn đề đặt ra và khuyến nghị / TS. Nguyễn Thị Kim Thanh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 14 .- Tr. 23-26 .- 332.3
Những yếu tố chi phối quy định hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ; Một số vấn đề đặt ra và khuyến nghị đối với quy định hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân
4833 Hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia và vai trò trung tâm của doanh nghiệp / TS. Nguyễn Hải Đăng // Ngân hàng .- 2021 .- Số 14 .- Tr. 27-35 .- 650.01 513
Bài viết phân tích tình hình hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia của Việt Nam và chỉ ra một số hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò trung tâm của doanh nghiệp trong hệ thống này
4834 Vắc-xin covid-19 : Vai trò của nhà nước và chương trình tiêm phòng quốc gia / PGS.TS. Nguyễn Hồng Nga, ThS. Nguyễn Thị Thu Trang // Ngân hàng .- 2021 .- Số 15 .- Tr. 02-08 .- 338.709 597
Bài viết khuyến nghị thực hiện chương trình tiêm phòng miễn phí đảm bảo công bằng tiếp cận dịch vụ và đạt mục tiêu miễn dịch cộng đồng
4835 Thách thức sử dụng Thẻ điểm cân bằng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa / Phạm Thị Kim Yến, Phan Nhật Linh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 50-52 .- 332.12
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp lớn đã sử dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) để chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động, nhưng với các các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì mức độ sử dụng BSC thấp hơn đáng kể. Dựa trên tài liệu nghiên cứu, bài viết đưa ra các thách thức đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc thực hiện BSC, đồng thời đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy việc áp dụng BSC trong các doanh nghiệp này với phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
4836 Đề xuất thuế carbon đối với hàng hóa nhập khẩu ở các nước thành viên Liên minh Châu Âu và tác động đến kinh tế thương mại Việt Nam / ThS. Hồ Ngọc Tú // Ngân hàng .- 2021 .- Số 15 .- Tr. 09-13 .- 336.20076
Bản chất thuế carbon; Tác động của thuế biên giới carbon đến kinh tế và ngoại thương của Việt Nam; Một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam
4837 Nâng cao chất lượng thành viên của quỹ tín dụng nhân dân - góc nhìn từ phía các quy định kết nạp và quản lý thành viên / PGS.TS. Mai Thanh Quế, TS. Trần Thanh Long // Ngân hàng .- 2021 .- Số 15 .- Tr. 18-23 .- 332.3
Bài viết phân tích vấn đề nâng cao chất lượng thành viên của quỹ tín dụng nhân dân dưới góc nhìn từ các quy định về kết nạp và quản lý thành viên, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng thành viên một cách bền vững, phù hợp với mô hình và đặc thù của hê thống quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam hiện nay
4838 Hoạt động cho vay ưu đãi bảo vệ môi trường tại Việt Nam : Thực trạng và một số khuyến nghị / ThS. Dương Thị Phương Anh, ThS. Lê Hải Lâm // Ngân hàng .- 2021 .- Số 15 .- Tr. 24-31 .- 332.024
Nhằm mục đích đánh giá thực trạng và đưa ra một số khuyến nghị, bài viết được thực hiện thông qua thu thập kết quả hoạt động cho vay ưu đãi của 48 Quỹ bảo vệ môi trường tại Việt Nam
4839 Phát triển kinh tế số ở Trung Quốc và kinh nghiệm đối với Việt Nam / PGS.TS. Phạm Thị Thanh Bình // Ngân hàng .- 2021 .- Số 15 .- Tr. 43-49 .- 330
Những thành tựu và nhân tố đóng góp vào phát triển kinh tế số Trung Quốc; Từ những hạn chế trong phát triển kinh tế số Trung Quốc, bài viết rút ra một số kinh nghiệm đối với Việt Nam
4840 Những nhân tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia : nghiên cứu tại các nước Asean đang phát triển và các nước phát triển / TS. Lâm Thanh Phi Quỳnh, ThS. Nguyễn Đăng Khoa, ThS. Nguyễn Thị Lệ Huyền // Ngân hàng .- 2021 .- Số 15 .- Tr. 50-57 .- 330
Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Ordered Logit trên dữ liệu bảng nhằm mục đích xác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia của các nước Asean đang phát triển và các nước phát triển





