CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4731 Phát triển sản phẩm mới tại các doanh nghiệp sản xuất Châu Á: tiếp cận ở góc độ thị trường / Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 152 .- Tr. 41-48 .- 658

Phát triển sản phẩm mới được xem là phương pháp tạo lợi thế cạnh tranh mọi doanh nghiệp sản xuất trên thế giới. Sản phẩm mới có chất lượng và tính sáng tạo vượt trội giúp doanh nghiệp gia tăng giả trí cho khách hàng, tăng sự hài lòng của khách hàng, mở rộng thị phần và thị trường, hướng tới phát triển bền vững doanh nghiệp. Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu thực chứng phân tích ảnh hưởng của kiến thức thị trường (bao gồm: kiến thức về khách hàng, kiến thức về nhà cung cấp, kiến thức về đối thủ cạnh tranh) đến kết quả phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp sản xuất. Thông qua dữ liệu thu được từ 118 doanh nghiệp sản xuất ở 5 nước Châu Á bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và Việt Nam, kết quả nghiên cứu không chỉ cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa thu thập và khai thác các kiến thức thị trường và kết quả phát triển sản phẩm mới tại từng nước mà còn chỉ ra ảnh hưởng tích cực của yếu tố kiến thức về nhà cung cấp và kiến thức về đối thủ cạnh tranh đến kết quả việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian thiết kế và tác nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

4732 Nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn áp dụng mô hình sử dụng đất nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu: Nghiên cứu trường hợp của nông hộ ở vùng cát nội đồng tỉnh Quảng Bình / Nguyễn Đức Kiên // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 152 .- Tr. 33-40 .- 658

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với tăng thu nhập và cải thiện sinh kế cho nông hộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu là vấn đề cấp thiết ở Việt Nam. Nghiên cứu này đánh giá tổng thể về hiệu quả kinh tế, nhân tố ảnh hưởng và tác động đến thu nhập từ áp dụng mô hình canh tác bền vững ở vùng cát ven biển Quảng Bình. Kết quả nghiên cứu chỉ ra hiệu quả kinh tế khá cao từ áp dụng ba mô hình canh tác. Có sự chênh lệch đáng kể về ảnh hưởng cận biên của các nhân tố liên quan đến lựa chọn mô hình; trong đó, tiếp cận tín dụng nông nghiệp có tác động rất hạn chế. Nghiên cứu cũng chứng minh ảnh hưởng tích cực của áp dụng các mô hình canh tác trên đến gia tăng thu nhập ở nông hộ. Nhìn chung, chính sách khuyến khích các mô hình canh tác nông nghiệp bền vững thông qua cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, thông tin thị trường và tiếp cận tín dụng cần được ưu tiên trong thời gian tới.

4733 Tác động của đổi mới công nghệ ngân hàng lõi đến kết quả hoạt động của ngân hàng thương mại - nghiên cứu trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam / Lưu Thị Minh Ngọc // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 152 .- Tr. 49-56 .- 332.12

Nghiên cứu này tập trung vào phân tích tác động của công nghệ ngân hàng lõi đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank). Phân tích hồi quy tuyến tính với biến độc lập là biến nhị phân được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính trong 132 tháng của 11 năm từ năm 2009 đến năm 2019. Trong nghiên cứu này, ngân hàng lõi - Core banking, số dư cho vay trên tổng tài sản, số dư tiền gửi trên tổng tài sản, thu nhập từ hoạt động dịch vụ (không từ hoạt động thu lãi, ROA - lợi nhuận trên tổng tài sản, ROE - lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, AC - chi phí hoạt động là các biến quan sát được sử dụng để đo lường tác động. Biến phụ thuộc gồm các kết quả hoạt động của ngân hàng thông qua các chỉ số ROA, ROE, AC. Biến độc lập gồm CORE, DEP - A là tổng dư nợ tiền gửi trên tổng tài sản; LOAN - A là tổng dư nợ cho vay trên tổng tài sản, NON - I thu nhập từ hoạt động không từ hoạt động thu lãi. Kết quả nghiên cứu cho thấy, công nghệ ngân hàng lõi có tác động đến kết quả kinh doanh của ngân hàng VietinBank.

4734 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ giữa các ngành kinh doanh / Đỗ Thị Vân Trang // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 152 .- Tr. 57-64 .- 658

Bài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp trong các ngành kinh doanh niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2019. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 485 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố thuộc về tình hình tài chính của doanh nghiệp như cấu trúc vốn, cơ cấu tài sản, khả năng thanh khoản và quy mô doanh nghiệp được cho thấy có tương quan cùng chiều đến cấu trúc kỳ hạn nợ trong hầu hết các ngành. Trong khi, các yếu tố kinh tế vĩ mô bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng tín dụng chi tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ của một số ngành nhất định. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả gợi ý một số khuyến nghị nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng được cấu trúc kỳ hạn nợ hợp lý. Bên cạnh đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý về chính sách đối với Chính phủ trong việc điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.

4735 Ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của người tiêu dùng khi mua sắm hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam / Phạm Hùng Cường, Hoàng Ngọc Bảo Châu // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 152 .- Tr. 76-88 .- 658

Mục đích cho nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của người tiêu dùng khi mua sắm hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trên cơ sở kết hợp cả nguồn dữ liệu thứ cấp (các thống kê của Cục Thương mại điện từ và Kinh tế số - Bộ Công Thương, Hiệp hội Thương mại điện từ Việt Nam và một số thống kê xếp hạng trên thế giới) và sơ cấp (thông qua khảo sát được thực hiện với 300 đối tượng) bằng phương pháp phân tích định tính và định lượng, nghiên cứu chỉ ra, có 4 yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của người tiêu dùng khi mua sắm hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: Kỳ vọng hiệu quả, Lòng tin, Thói quen và Hiệu ứng "cái đuôi dài”. Trong đó, yếu tố Thói quen có tác động mạnh nhất và yếu tố Lòng tin có tác động thấp nhất. Từ đó, nhóm tác giả đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị giúp các doanh nghiệp kinh doanh sàn thương mại điện tử trên thị trường Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua hàng xuyên biên giới nâng cao hiệu quả hoạt động.

4736 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam / Đàm Thị Thanh Huyền // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 152 .- Tr. 65-75 .- 332.1

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), sử dụng dữ liệu bảng cân bằng từ 33 doanh nghiệp thuộc TKV, giai đoạn 2013 - 2019. Bằng những kiểm định lựa chọn kỹ thuật hồi quy phù hợp với bộ dữ liệu, nghiên cứu phát hiện các yếu tố ảnh hưởng rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc TKV là: Khả năng thanh toán nhanh (QR), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), hiệu năng hàng tồn kho (IT), hiệu năng tài sản cố định (FAT), hiệu năng tổng tài sản (TAT) và hiệu năng các khoản nợ phải thu (RT), cơ cấu nguồn vốn (ES), cơ cấu tài sản cố định (FAS), tỷ lệ sở hữu nhà nước (STATE), tuổi của doanh nghiệp (AGE). Trên cơ sở đó khuyến nghị các chính sách thích hợp để phòng ngừa rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc TKV.

4737 Cơ chế, chính sách và một số khuyến nghị đối với giải ngân vốn đầu tư công / Lê Tuấn Anh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 762 .- Tr. 18-21 .- 332.1

Giải ngân có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công vừa là mục tiêu, vừa là biện pháp trong điều hành hàng năm của các cấp, các ngành và địa phương. Nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách, cũng như định hướng về giải ngân vốn đầu tư công, gắn liền với cơ chế, chính sách quản lý đầu tư của Nhà nước trong từng thời kỳ. Bài viết tổng quát cơ chế, chính sách về giải ngân vốn đầu tư công, qua đó, đề xuất một số khuyến nghị góp phần thúc đẩy việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trong thời gian tới.

4738 Yêu cầu và giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2021 / Nguyễn Quang Huy // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 762 .- Tr. 22-25 .- 332.1

Trình bày Mục tiêu phấn đấu giải ngân vốn đầu tư công; Yêu cầu đặt ra trong tổ chức thực hiện; Giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công.

4739 Những cơ hội và thách thức đối với nhượng quyền thương mại tại Việt Nam / Trần Kim Thoa // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 214 .- Tr. 80-83 .- 658

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đã mở ra nhiều cơ hội, cách thức kinh doanh. Thay vì cần phải dành một thời gian dài nghiên cứu phát triển một thương hiệu, một sản phẩm mới như tiến trình kinh doanh thông thường, nhượng quyền cho phép chủ đầu tư kiếm tiền nhanh chóng ngay từ những thương hiệu đã xây dựng sẵn từ trước của người khác. Nhượng quyền thương mại không còn là một khái niệm kinh doanh mới tại Việt Nam. Các thương hiệu lớn trên thế giới hiện đã và đang xuất hiện với số lượng đáng kể và chính Việt Nam cũng đã phát triển một vài thương hiệu nhượng quyền của riêng mình. Chính phủ Việt Nam đã ban hành hành lang pháp luật về nhượng quyền thương mại, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhượng quyền. Bài viết này cung cấp một số nội dung cơ bản về nhượng quyền thương mại và thực trạng nhượng quyền tại Việt Nam.

4740 Quản lý nợ đọng thuế, bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Bình / Võ Minh Doang // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 214 .- Tr. 64-67 .- 658

Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước, là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường, là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối và là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất - kinh doanh. Chính sách thuế được đặt ra, không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách, mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch Nhà nước. Góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn, trong nền kinh tế quốc dân.