CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4721 Agribank đưa dịch vụ ngân hàng đến từng hộ dân / Nguyên Vũ // Ngân hàng .- 2021 .- Số 19 .- Tr. 40-42 .- 332.12
Là ngân hàng hoạt động chủ lực trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn, được ví như "ngân hàng của nhà nông", Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nống thôn Việt Nam (Agribank) đã và đang nỗ lực không mệt mỏi đưa dịch vụ tài chính, ngân hàng đến với từng thôn, xã, từng gia đình địa bàn nống thôn, cùng ngành Ngân hàng hiện thực hóa Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.
4722 Hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tại Việt Nam dưới khía cạnh chính sách, pháp luật về tín dụng ngân hàng / Trần Linh Huân // Ngân hàng .- 2021 .- Số 19 .- Tr. 33-39 .- 332.12
Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng bị tạm ngừng hoạt động, đã có doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản do không đủ nguồn tài chính để duy trì.Trước tình hình đó, Nhà nước ta đã có những chính sách hỗ trợ tín dụng cụ thể cho các doanh nghiệp. Các chính sách này đã góp phần tích cực vào việc hỗ trợ kịp thời các doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn trước mắt. Bài viết tập trung phân tích, đánh giá về thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tại Việt Nam dưới khía cạnh chính sách, pháp luật, từ đó đé xuất một số kiến nghị tiép tục hoàn thiện.
4723 Tài chính toàn diện - Giải pháp đáp ứng nhu cầu về vốn tín dụng trong tiếp cận nhà ở xã hội / Võ Thị Mỹ Hương // Ngân hàng .- 2021 .- Số 19 .- Tr. 25-29 .- 332.1
Chính sách phát triển nhà ở xà hội là một trong nhừng chính sách nhân văn, bảo đam được đồng thời mục tiêu phát triển kinh tế với phát triên bền vừng về xà hội - một trong nhừng trụ cột cua phát triền bền vững. Đê phát triển bền vững, giừ chân người lao động trong các nhà máy, khu công nghiệp hoặc những nơi có nhiều cơ hội việc làm ờ các đô thị lớn thì giái quyết nhu cầu về chồ ở ôn định, với giá cá hợp lý vần là giải pháp toàn diện và lâu dài nhất.
4724 Tác động của quy định đối với hoạt động ngân hàng và loại hình sở hữu lên mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng: Bằng chứng từ các quốc gia Châu Á / Võ Thị Thúy Anh, Thái Thị Hồng Ân // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 291 .- Tr. 25-33 .- 332.12
Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ giữa các quy định đối với hoạt động ngân hàng (bank regulation) và mức độ chấp nhận rủi ro (risk-taking) của các ngân hàng. Sử dụng bộ dữ liệu các ngân hàng thuộc 19 quốc gia Châu Á trong giai đoạn 1996-2018, chúng tôi nhận thấy phần lớn các biến quy định có mối quan hệ cùng chiều với mức độ rủi ro của các ngân hàng trong mẫu quan sát. Điều này có nghĩa là, các quy định áp dụng cho hệ thống ngân hàng càng nghiêm ngặt, mức độ chấp nhận rủi ro càng cao. Ngoài ra, chúng tôi còn tìm thấy bằng chứng cho thấy rằng sở hữu nước ngoài làm giảm mức độ chấp nhận rủi ro, trong khi sở hữu nhà nước làm tăng mức độ này của các ngân hàng.
4725 Tăng cường ngoại giao kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước / Trần Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Thu Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 5-8 .- 332.1
Phân tích, đánh giá kết quả và những tồn tại hạn chế trong triển khai công tác NGKT theo định hướng của Ban Bí thư Khóa X của Bộ Tài chính thời gian qua, bài viết rút ra một số kinh nghiệm, đề xuất phương hướng đối với công tác NGKT, đáp ứng yêu cầu bối cảnh mới.
4726 Đánh giá tác động của xuất khẩu đến tăng trưởng kinh tế / Lê Hằng Mỹ Hạnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 20-23 .- 382
Trong nghiên cứu này, trên cơ sở tổng quan lý thuyết về xuất khẩu tác động đến tăng trưởng kinh tế, tác giả xây dựng được mô hình hiệu chỉnh sai số dạng vector (VECM) để ước lượng mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, cùng với yếu tố truyền dẫn là tỷ giá hối đoái, các biến ngoại sinh là lao động và đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng chất lượng của mô hình.
4727 Tác động của các biến vĩ mô lên độ biến động thị trường chứng khoán – Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng mô hình GARCH-MIDAS tại Việt Nam / Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Minh, Hoàng Thị Thu Hà // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 291 .- Tr. 15-24 .- 332.1
Bài báo nghiên cứu vai trò của các biến vĩ mô lên độ biến động dài hạn của chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam sử dụng mô hình GARCH-MIDAS – là mô hình cho phép nghiên cứu độ biến động sử dụng kết hợp các biến số có tần suất khác nhau. Phân tích thực nghiệm cho thấy các biến vĩ mô, nhìn chung, có tác động đáng kể đến độ biến động dài hạn của thị trường chứng khoán Việt Nam. Đặc biệt, kết quả cho thấy vai trò của các biến vĩ mô trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới thấp hơn rất nhiều so với các thời kỳ khác. Thậm chí trong thời kỳ này, vai trò của các biến này là không có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, vai trò của các biến vĩ mô cũng khá khác nhau, trong khi lãi suất có ảnh hưởng mạnh hơn nhưng tăng trưởng lại có tác động lâu dài hơn tới độ biến động dài hạn. Kết quả thực nghiệm cũng chỉ ra các biến vĩ mô có ảnh hưởng mạnh hơn tới chỉ số HNX-Index so với chỉ số VN-Index.
4728 Hiệu quả trong dự báo giá dầu thô: Một so sánh giữa mô hình VAR, mô hình Lasso và mô hình LSTM / Nguyễn Đức Trung, Lê Hoàng Anh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 288 .- Tr. 2-13 .- 658
Bài báo này nhằm cung cấp một sự so sánh về hiệu quả dự báo giá dầu thô giữa các phương pháp phổ biến hiện nay. Trong đó, mô hình dự báo giá dầu được nhóm tác giả xây dựng trên các khía cạnh chính của động lực giá dầu là chính sách tiền tệ và tình trạng cạn kiệt dầu thô. Với dữ liệu được thu thập hàng tháng từ tháng 1 năm 1986 đến tháng 5 năm 2020, giá dầu thô được dự báo thông qua 3 mô hình là mô hình vectơ tự hồi quy (VAR), mô hình hồi quy toán tử co gọn và lựa chọn tối thiểu (LASSO), mô hình mạng bộ nhớ ngắn hạn dài hạn (LSTM). Kết quả cho thấy theo cả ba chỉ số là độ lệch sai số trung bình (RMSE), phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (MAPE) và trung bình sai số bình phương (MSE), mô hình LSTM sẽ cho kết quả dự đoán chính xác hơn so với mô hình VAR và LASSO.
4729 Chính sách tiền tệ của Mỹ trong giai đoạn đại dịch Covid-19 và một số khuyến nghị đối với Việt Nam / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 19 .- Tr. 49-56 .- 332.4
Phân tích các giải pháp mà FED đã thực hiện trong giai đoạn vừa qua, trên cơ sở so sánh với những biện pháp đã triển khai tại Việt Nam, tác giả đề xuất một số khuyến nghị chính sách.
4730 Kết quả và một số yếu tố tác động đến giải ngân vốn đầu tư công / Dương Bá Đức // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 762 .- Tr. 10-12 .- 332.1
Theo báo cáo của Bộ Tài chính, ước giải ngân vốn đầu tư công đến ngày 30/9/2021 đạt khoảng 218.550,92 tỷ đồng, bằng 47,38% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao. Như vậy, với việc trải qua 2/3 thời gian của năm 2021, tiến độ giải ngân hiện nay chưa đạt kết quả như kỳ vọng. Bài viết điểm lại tình hình, kết quả giải ngân vốn đầu tư công, từ đó nhận diện những yếu tố tác động cần tăng cường các giải pháp tháo gỡ trong thời gian tới.





