CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4711 Thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng / Trần Thế Sao, Phan Hồng Hạnh, Phạm Thị Phương Thảo // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 762 .- Tr. 89-91 .- 332.12

Trong thời gian qua, vấn đề tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục trở thành vấn đề thời sự, được bàn đến trên nhiều diễn đàn, thu hút được sự quan tâm lớn của dư luận, của các nhà khoa học. Bài viết đề cập đến một số vấn đề lý thuyết cơ bản và kinh nghiệm của một số nước phát triển, một số nước trong khu vực Đông Nam Á về đẩy mạnh tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị đối với Việt Nam hiện nay.

4712 Tác động của “cú sốc” giá dầu thô đến thị trường chứng khoán tại các nước OECD / Lưu Nguyễn Quốc Trung, Nguyễn Ngọc Hòa // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 762 .- Tr. 97-100 .- 658

Bài viết sử dụng Mô hình Vecto tự hồi quy (VAR) để xem xét tác động của "cú sốc" giá dầu thô đến hoạt động thị trường chứng khoán của 10 quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Qua đó cho thấy, sự nhạy cảm của thị trường chứng khoán đối với các thông số kỹ thuật về “cú sốc” giá dầu thô được tìm thấy thông qua việc giám sát giá dầu của các nước trong thời kỳ diễn ra “cú sốc”. Về các phản ứng xung đột, nghiên cứu cũng cho thấy rõ những tác động của “cú sốc” giá dầu thô đến giá trị chứng khoán và ngược lại về cơ bản là khác nhau.

4713 Xử phạt vi phạm hành chính trong bảo mật thông tin khách hàng hiện nay và hướng hoàn thiện / Nguyễn Thị Kim Thoa // Ngân hàng .- 2021 .- Số 19 .- Tr. 21-24 .- 340

Bài viết đề cập đến vai trò của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong bảo mật thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hàng, phân tích quy định của pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hàng, từ đó đưa ra một sổ khuyến nghị nhằm bảo đảm quyền được bảo mật thông tin khách hàng.

4714 Khả năng tạo thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2020 và hàm ý chính sách / // Ngân hàng .- 2021 .- Số 19 .- Tr. 12-21 .- 332.12

Chức năng tạo thanh khoản là một trong hai chức năng hàng đẩu của hệ thống ngân hàng mọi nền kinh tế. Vì vậy, nghiên cứu tập trung vào phân tích chức năng nàỵ cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu công bố các phương pháp đo lường khả năng tạo thanh khoản, vận dụng tính toán cho từng ngân hàng thương mại Việt Nam, từng năm, xuyên suốt giai đoạn 2007 - 2020. Kết quả phân tích không chỉ cho phép phân hạng ngân hàng theo khả năng tạo thanh khoản, mà còn là cơ sở ban đẩu để khuyến nghị phát triển thị trường thứ cấp cho hoạt động tín dụng, giúp cải thiện thanh khoản của nhóm tài sản quan trọng nhưng kém tính lỏng này trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

4715 Agribank đưa dịch vụ ngân hàng đến từng hộ dân / Nguyên Vũ // Ngân hàng .- 2021 .- Số 19 .- Tr. 40-42 .- 332.12

Là ngân hàng hoạt động chủ lực trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn, được ví như "ngân hàng của nhà nông", Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nống thôn Việt Nam (Agribank) đã và đang nỗ lực không mệt mỏi đưa dịch vụ tài chính, ngân hàng đến với từng thôn, xã, từng gia đình địa bàn nống thôn, cùng ngành Ngân hàng hiện thực hóa Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.

4716 Hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tại Việt Nam dưới khía cạnh chính sách, pháp luật về tín dụng ngân hàng / Trần Linh Huân // Ngân hàng .- 2021 .- Số 19 .- Tr. 33-39 .- 332.12

Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng bị tạm ngừng hoạt động, đã có doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản do không đủ nguồn tài chính để duy trì.Trước tình hình đó, Nhà nước ta đã có những chính sách hỗ trợ tín dụng cụ thể cho các doanh nghiệp. Các chính sách này đã góp phần tích cực vào việc hỗ trợ kịp thời các doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn trước mắt. Bài viết tập trung phân tích, đánh giá về thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tại Việt Nam dưới khía cạnh chính sách, pháp luật, từ đó đé xuất một số kiến nghị tiép tục hoàn thiện.

4717 Tài chính toàn diện - Giải pháp đáp ứng nhu cầu về vốn tín dụng trong tiếp cận nhà ở xã hội / Võ Thị Mỹ Hương // Ngân hàng .- 2021 .- Số 19 .- Tr. 25-29 .- 332.1

Chính sách phát triển nhà ở xà hội là một trong nhừng chính sách nhân văn, bảo đam được đồng thời mục tiêu phát triển kinh tế với phát triên bền vừng về xà hội - một trong nhừng trụ cột cua phát triền bền vững. Đê phát triển bền vững, giừ chân người lao động trong các nhà máy, khu công nghiệp hoặc những nơi có nhiều cơ hội việc làm ờ các đô thị lớn thì giái quyết nhu cầu về chồ ở ôn định, với giá cá hợp lý vần là giải pháp toàn diện và lâu dài nhất.

4718 Tác động của quy định đối với hoạt động ngân hàng và loại hình sở hữu lên mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng: Bằng chứng từ các quốc gia Châu Á / Võ Thị Thúy Anh, Thái Thị Hồng Ân // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 291 .- Tr. 25-33 .- 332.12

Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ giữa các quy định đối với hoạt động ngân hàng (bank regulation) và mức độ chấp nhận rủi ro (risk-taking) của các ngân hàng. Sử dụng bộ dữ liệu các ngân hàng thuộc 19 quốc gia Châu Á trong giai đoạn 1996-2018, chúng tôi nhận thấy phần lớn các biến quy định có mối quan hệ cùng chiều với mức độ rủi ro của các ngân hàng trong mẫu quan sát. Điều này có nghĩa là, các quy định áp dụng cho hệ thống ngân hàng càng nghiêm ngặt, mức độ chấp nhận rủi ro càng cao. Ngoài ra, chúng tôi còn tìm thấy bằng chứng cho thấy rằng sở hữu nước ngoài làm giảm mức độ chấp nhận rủi ro, trong khi sở hữu nhà nước làm tăng mức độ này của các ngân hàng.

4719 Tăng cường ngoại giao kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước / Trần Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Thu Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 5-8 .- 332.1

Phân tích, đánh giá kết quả và những tồn tại hạn chế trong triển khai công tác NGKT theo định hướng của Ban Bí thư Khóa X của Bộ Tài chính thời gian qua, bài viết rút ra một số kinh nghiệm, đề xuất phương hướng đối với công tác NGKT, đáp ứng yêu cầu bối cảnh mới.

4720 Đánh giá tác động của xuất khẩu đến tăng trưởng kinh tế / Lê Hằng Mỹ Hạnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 20-23 .- 382

Trong nghiên cứu này, trên cơ sở tổng quan lý thuyết về xuất khẩu tác động đến tăng trưởng kinh tế, tác giả xây dựng được mô hình hiệu chỉnh sai số dạng vector (VECM) để ước lượng mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, cùng với yếu tố truyền dẫn là tỷ giá hối đoái, các biến ngoại sinh là lao động và đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng chất lượng của mô hình.