CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4611 Tác động của hiệu quả quảng cáo cạnh tranh đến hành vi chuyển đổi trong sử dụng dịch vụ của khách hang cá nhân tại các ngân hang thương mại ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Cúc // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 288 .- Tr. 64-73 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định tác động của hiệu quả quảng cáo cạnh tranh đến hành vi chuyển đổi trong sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Thông qua phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, với quy mô mẫu điều tra là 518 khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại, kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả quảng cáo cạnh tranh của ngân hàng tác động ngược chiều đến hành vi chuyển đổi khi sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân. Trong mối quan hệ giữa hai yếu tố này, danh tiếng của ngân hàng và lòng trung thành của khách hàng đóng vai trò như là các yếu tố trung gian. Dựa trên các kết quả này, nghiên cứu đã đề xuất một số kiến nghị nhằm tránh việc khách hàng rời đi và giảm thiểu những thiệt hại kinh doanh do việc chuyển đổi ngân hàng của khách hàng.
4612 Chuyển đổi số trong ngành tài chính: thực trạng và giải pháp / Dương Thị Thiều // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 19 - 21 .- 332.024
Bài viết trao đổi về thực trạng, thách thức, khó khăn trong chuyển đổi số của ngành tài chính, từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính trong thời gian tới.
4613 Trách nhiệm xã hội đối với nhân viên và hiệu quả làm việc: Vai trò trung gian của hành vi công dân tổ chức trong bối cảnh dịch vụ khách sạn / Nguyễn Hữu Khôi // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 288 .- Tr. 74-82 .- 658
Tác động của cảm nhận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hướng đến nhân viên đến hiệu quả làm việc hầu như chưa được làm rõ trong bối cảnh khách sạn. Dựa trên lý thuyết bảo tồn nguồn lực, mục tiêu của nghiên cứu là thảo luận và kiểm định mối quan hệ gián tiếp giữa hai biến số thông qua biến số trung gian là hành vi công dân tổ chức hướng đến nhân viên và hành vi công dân tổ chức hướng đến tổ chức. Để thực hiện mục tiêu đề ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng trên một mẫu gồm 314 nhân viên khách sạn tại Nha Trang. Kết quả kiểm định cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy và độ giá trị, và các giả thuyết đều được ủng hộ bởi dữ liệu. Từ kết quả trên, nghiên cứu đề xuất một vài hàm ý học thuật và quản trị cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong khách sạn.
4614 Ảnh hưởng của năng lực canh tranh động đến kết quả kinh doanh: Trường hợp các công ty du lịch tại Miền Trung / Nguyễn Phúc Nguyên, Hoàng Anh Viện // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 288 .- Tr. 83-92 .- 658
Nghiên cứu này nhằm khám phá các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh động và xác định ảnh hưởng của nó tới kết quả kinh doanh của các công ty du lịch tại Miền Trung. Chúng tôi đã phân tích dữ liệu thu thập được từ 209 nhà quản lý của các công ty du lịch ở Miền Trung bằng SmartPLS 3.2.7. Kết quả cho thấy có 8 yếu tố năng lực cạnh tranh động tác động lên kết quả kinh doanh của các công ty du lịch. Các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng nhất là năng lực marketing, năng lực thích nghi và định hướng kinh doanh. Bài báo gợi mở những hàm ý nhằm xây dựng và nâng cao năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp, qua đó góp phần cải thiện kết quả kinh doanh.
4615 Phát triển thị trường phái sinh hàng hoá tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Tân, Nguyễn Đức Dũng // Ngân hàng .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 22-28 .- 658
Hiểu được tầm quan trọng của thị trường phái sinh, Chính phủ Việt Nam cũng đang quan tâm hơn tới việc xây dựng và phát triển thị trường phái sinh thể hiện qua việc dần hoàn thiện hành lang pháp lý. Do đó, sau một thời gian tạm dừng hoạt động, thị trường phái sinh hàng hóa tại Việt Nam đã bắt đầu trở lại vào giữa năm 2018. Kể từ khi bắt đầu lại, thị trường đã có những dấu hiệu phát triển rất khả quan, đặc biệt tốc độ tăng trưởng đã được phản ánh rõ nét trong khối lượng giao dịch từ nửa cuối năm 2020 đến nay. Điều đó cho thấy, nhu cầu và tiềm năng phát triển mạnh mẽ của thị trường phái sinh hàng hóa tại Việt Nam
4616 Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Mytv trên địa bàn tỉnh Nghệ An / Thái Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Kim Thoa // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 288 .- Tr. 93-102 .- 658
Nghiên cứu dựa vào lý thuyết về lòng trung thành của khách hac nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng cũng như thực tiễn các mô hình nghiên cứu trước đây có liên quan để đề xuất mô hình nghiên cứu ban đầu về lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ MyTV tại thị trường Nghệ An. Dựa trên phân tích độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu cho thấy giá cả có ảnh hưởng mạnh nhất đến lòng trung thành của khách hàng. Nghiên cứu cũng cho thấy không có sự khác biệt giữa lòng trung thành của khách hàng theo nghề nghiệp, nhưng có sự khác biệt về mức độ trung thành của khách hàng theo thời gian sử dụng dịch vụ. Trên cơ sở kết quả phân tích và kiểm định số liệu điều tra, nghiên cứu đề ra khuyến nghị phù hợp nhằm tăng cường, nâng cao sự tín nhiệm, lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ MyTV tại thị trường Nghệ An trong thời gian tới.
4617 Kiểm định vai trò tài sản trú ẩn an toàn của vàng đối với chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh dịch COVID-19: Tiếp cận bằng DCC-GARCH / Trần Thị Tuấn Anh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 289 .- Tr. 2-13 .- 658
Bài viết sử dụng dữ liệu về tỷ suất sinh lợi của vàng giao sau, vàng giao ngay và VN-Index thu thập trong giai đoạn từ đầu tháng 1 năm 2019 đến cuối tháng 7 năm 2020 để kiểm tra vai trò tài sản trú ẩn an toàn của vàng đối với chỉ số VN-Index của thị trường chứng khoán Việt Nam. Mô hình DCC-GARCH được áp dụng để thực hiện phân tích theo nghiên cứu của Baur & Lucey (2010). Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tài sản vàng luôn là nơi trú ẩn an toàn cho các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Ngoài ra, vai trò tài sản trú ẩn an toàn của thị trường vàng giao sau mạnh mẽ và rõ nét hơn so với thị trường vàng giao ngay. Kết quả nghiên cứu cũng hàm ý rằng việc các nhà đầu tư lựa chọn vàng làm tài sản trú ẩn an toàn là một quyết định hợp lý nhằm xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trong bối cảnh diễn biến của dịch COVID-19 trên thế giới vẫn còn có thể kéo dài.
4618 Tác động của chiến lược kinh doanh đến hành vi quản trị lợi nhuận: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam / Nguyễn Vĩnh Khương, Nguyễn Thanh Liêm // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 289 .- Tr. 14-23 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chiến lược kinh doanh bao gồm chiến lược dẫn đầu chi phí, chiến lược khác biệt hóa đến hành vi quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mẫu bao gồm 622 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian 2011-2019 và phân tích mô hình hồi quy dạng bảng động. Kết quả cho thấy chiến lược kinh doanh khác nhau có tác động khác nhau đến hành vi quản trị lợi nhuận. Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý cho các bên liên quan bao gồm nhà đầu tư, cơ quan quản lý và doanh nghiệp niêm yết.
4619 Định hướng ứng dụng đa trí tuệ AI vào chiến lược tiếp thị / Lại Vĩnh Phúc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 22 - 24 .- 658
Bài viết sử dụng khung chiến lược 3 giai đoạn trong tiếp thị vào việc định hướng sử dụng đa trí tuệ ở: giai đoạn nghiên cứu thị trường; giai đoạn lên kế hoạch chiến lược tiếp thị và giai đoạn triển khai chiến lược tiếp thị. Đồng thời bài viết đưa ra những minh họa cụ thể đang được áp dụng trong cho lộ trình triển khai đa trí tuệ AI trong tiếp thị một cách có hệ thống và trình tự.
4620 Đo lường tác động của các yếu tố tâm lý tới thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Nhung, Trần Thị Vân Anh, Hoàng Bảo Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 289 .- Tr. 24-34 .- 658
Bài báo nghiên cứu tác động của các yếu tố tâm lý lên thị trường chứng khoán tại Việt Nam thông qua phân tích giá và khối lượng giao dịch của 30 cổ phiếu thuộc chỉ số VN30 giai đoạn từ khi VN30 được công bố vào ngày 06/02/2012 tới ngày 31/07/2020. Kết quả cho thấy không cóbằng chứng về tác động của tính hợp lý trong đầu tư và tâm lý quá tự tin lên khối lượng giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trong khi tác động của tâm lý bi quan và tâm lý lạc quan là thuận chiều. Đặc biệt, khối lượng giao dịch chịu ảnh hưởng lớn nhất của tâm lý bi quan. Ngoài ra, dựa trên phân tích Monter Carlo trên phần mềm JMP, bài viết đã minh hoạ độ nhạy của khối lượng giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam trước những thay đổi của từng cặp yếu tố tâm lý trên thị trường, đặc biệt là cặp yếu tố tâm lý bi quan và lạc quan.





