CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4591 Triển khai kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam : nhìn từ góc độ quản lý chất lượng / Hà Minh Hiệp, Phạm Thu Hiền // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 11(Tập 63) .- Tr. 7-9 .- 650
Trình bày triển khai kinh tế tuần hoàn (Circular Economy – CE) từ góc độ quản lý chất lượng và chuỗi cung ứng nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp một giải pháp thích ứng phù hợp. Để phát triển nền kinh tế một cách bền vững, Việt Nam hoạch định chính sách đang đề xuất tiếp cận mô hình CE như một giải pháp hiệu quả. CE đang là mô hình kinh tế tạo ra được những giá trị không chỉ về kinh tế mà cả môi trường đối với doanh nghiệp và đất nước. Dưới góc độ quản lý chất lượng, các doanh nghiệp áp dung mô hình CE vừa giúp đạt các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường, vừa góp phần tham gia vào quá trình ứng phó với biến đổi khí hậu đang diễn biến ngày một phức tạp.
4592 Yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại Quảng Ngãi / Nguyễn Thanh Phương Thảo // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 762 .- Tr. 127-131 .- 658
Bài viết được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người dân tại Quảng Ngãi, từ đó đưa ra các khuyến nghị góp phần nâng cao sự tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế.
4593 Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh / Hồ Trần Quốc Hải, Vũ Trực Phức // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 762 .- Tr. 132-136 .- 658
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (DN) đóng vai trò quan trọng trong tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững cho các DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh. Bài viết phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của DNNVV và hiệu quả tài chính qua yếu tố gồm: Sự hài lòng khách hàng, danh tiếng DNNVV và lợi thế cạnh tranh của DNNVV. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố danh tiếng DNNVV và lợi thế cạnh tranh đóng vai trò trung gian tác động đến hiệu quả tài chính DNNVV trong các hoạt động trách nhiệm xã hội của DNNVV.
4594 Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược hội nhập theo chiều ngang của các doanh nghiệp nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Tuyên, Phạm Đình Dzu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 762 .- Tr. 137-141 .- 658
Bài viết này kiểm định mô hình nghiên cứu để phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro trong chiến lược hội nhập theo chiều ngang của các doanh nghiệp (DN) nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố rủi ro trong chiến lược hội nhập theo chiều ngang của các DN tại TP. Hồ Chí Minh chịu sự tác động của 6 yếu tố, theo thứ tự giảm dần gồm: (i) Theo đuổi sự tương quan viển vông; (ii) Hiểu sai vị thế đối thủ cạnh tranh; (iii) Theo đuổi mối tương quan nhỏ, ít ảnh hưởng; (iv) Hiểu sai sự đóng góp từ các đơn vị kinh doanh; (v) Ảnh hưởng tiêu cực trong chuyển giao bí quyết; (vi) Sai lầm trong quản lý danh mục sản phẩm.
4595 Quản trị tài sản trí tuệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Ngọc Phương Hồng, Lưu Minh Sang // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 7(748) .- Tr. 9-12 .- 650
Trình bày công cuộc chuyển đổi số trong thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) được triển khai cùng với các chương trình tuyên truyền, phổ biến về tài sản trí tuệ. Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của kinh tế số, quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) là một tài sản vô hình có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Vấn đề quản trị tài sản trí tuệ trở thành một trong những khía cạnh có ý nghĩa quyết định đến sự tăng trưởng của các SME.
4596 Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Thuận lợi, khó khăn và hàm ý chính sách / Võ Thị Hồng Lan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 7 - 9 .- 658
Nghiên cứu phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư tại Việt Nam, làm rõ những thuận lợi và khó khăn và gợi ý các hàm ý chính sách nhằm cải thiện hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nâng cao nguồn vốn, đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững trong thời kỳ hội nhập.
4597 Phương pháp phân tích thành phần chính và ứng dụng trong xây dựng chỉ số đổi mới sáng tạo: tiếp cận từ các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo tại Việt Nam / Chu Thị Mai Phương, Lê Đức Đàm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 13 - 15 .- 658
Trình bày một phương pháp hiệu quả trong xử lý số liệu nhiều chiều là phương pháp phân tích thành phần chính. Sau đó, bài viết áp dụng phương pháp này để xây dựng chỉ số đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo tại Việt Nam.
4598 Tác động của tiền gửi từ di cư nội địa đến khả năng sử dụng dịch vụ ngân hàng của hộ gia đình ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hoài Thu, Bùi Huy Nhượng // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 288 .- Tr. 14-22 .- 658
Nghiên cứu này đánh giá tác động của việc nhận tiền gửi từ di cư nội địa đến tài chính toàn diện ở Việt Nam, biểu hiện qua khả năng sử dụng các dịch vụ ngân hàng của hộ gia đình. Kết quả từ phương pháp bình phương nhỏ nhất hai giai đoạn (2SLS) cho thấy nhìn chung việc nhận được tiền gửi làm tăng khả năng hộ có tài khoản tại ngân hàng và sử dụng các dịch vụ thẻ do ngân hàng cung cấp. Xét theo khu vực nông thôn và thành thị, nhận tiền gửi từ di cư nội địa làm tăng khả năng mở tài khoản ngân hàng của hộ ở cả hai khu vực. Tuy nhiên, nhận được tiền gửi từ di cư nội địa chỉ có tác động làm tăng khả năng sử dụng dịch vụ thẻ đối với các hộ ở khu vực nông thôn. Kết quả nghiên cứu này cho thấy vai trò tích cực của tiền gửi từ di cư nội địa trong việc tăng khả năng sử dụng các dịch vụ ngân hàng của hộ gia đình, từ đó góp phần tăng cường tài chính toàn diện ở Việt Nam.
4599 Đặc tính an toàn của trái phiếu chính phủ: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam / Lý Đại Hùng, Bùi Thị Hải Anh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 288 .- Tr. 23-32 .- 658
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố chi phối đặc tính an toàn của trái phiếu Chính phủ, dựa trên một bộ dữ liệu mảng gồm 147 nền kinh tế giai đoạn 1990-2016. Với phương pháp hồi quy với hiệu ứng cố định và với biến công cụ, bằng chứng thực nghiệm chỉ ra rằng nền tảng kinh tế vĩ mô, dựa trên tăng trưởng, lạm phát và quy mô thị trường, tương tác với chất lượng thể chế cùng chi phối đặc tính an toàn của trái phiếu Chính phủ. Phân tích trường hợp điển hình chỉ ra rằng độ an toàn trong thực tế của trái phiếu Chính phủ Việt Nam đang được đánh giá thấp hơn so với dự báo bằng mô hình định lượng, trong khi điều ngược lại xảy ra đối với trái phiếu Chính phủ Hoa Kỳ và Thái Lan. Từ đó, bài báo khuyến nghị rằng đối với nền kinh tế Việt Nam, ổn định mức lạm phát thấp và tăng cường hiệu quả quản trị hành chính công giữ vai trò then chốt để nâng cao đặc tính an toàn của trái phiếu Chính phủ.
4600 Các nhân tố tác động đến năng lực đổi mới của doanh nghiệp logistics và chuỗi cung ứng tại Việt Nam / Cao Cẩm Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 16 - 18 .- 658
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng lực đổi mới của doanh nghiệp logistics và chuỗi cung ứng, đưa ra một số khuyến nghị nhằm năng lực đổi mới của doanh nghiệp logistics và chuỗi cung ứng tại Việt Nam trong thời gian tới.