CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4571 Chính sách cổ tức và giá trị công ty: Nghiên cứu ngành bất động sản / Bùi Kim Phương, Nguyễn Huỳnh Đoan Trang // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 28-33 .- 332.632

Bài báo nghiên cứu mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá trị công ty ở nhóm ngành bất động sản. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ 66 công ty bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh và sở Giáo dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2010-2019. Như vậy ở nhóm ngành bất động sản các công ty có tỉ suất càng cao thì giá trị công ty càng thấp và ngược lại. Do đó khi ra quyết định về chính sách cổ tức, nhà quản lý nên xem xét tác động của thuế đến thu nhập của cổ đông nhằm tối đa hóa giá trị công ty.

4572 Cách mạng công nghiệp 4.0: Cơ hội và thách thức với ngành công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Đắng // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 34-41 .- 600

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đnag diễn ra trên phạm vi toàn thế giới. Những ảnh hưởng to lớn và khó lường của cuộc cách mạng đang dần định hình tương lai của Việt Nam nói chung và Tp. Hồ Chí Minh nói riêng. Ngành Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh với trình độ phát triển thấp cả về công nghiệp hóa hiện đại hóa cũng như nền tảng tri thức, sẽ thay đổi căn bản, toàn diện thúc đẩy đổi mới sáng tạo nắm bắt cơ hội của cuộc cách mạng Công nghiệp mang lại nhằm xây dựng theo hướng hiện đại hóa.

4573 Yếu tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách tham quan Tp. Hồ Chí Minh / Đỗ Thị Ninh, Trịnh Ngọc Anh, Phan Thị Thúy Phượng // .- 2021 .- Tr. 42-48 .- 910

Nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố thành phần và mức độ tác động của các yếu tố thành phần này đến giá trị cảm nhận của du khách tham quan Tp. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuất từ kế thừa giá trị cảm nhận của Sheth và cộng sự kết hợp với dữ liệu thu thập. Kết quả phân tích cho thấy giá trị cảm xúc, giá trị xã hội, giá trị tri thức, giá trị chất lượng giá trị giá cả đều có tác động đến giá trị cảm nhận của du khách tham quan. Trong đó giá trị tri thức là yếu tố tác động lớn nhất. Từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của du khách.

4574 Tác động của cách mạng Công nghiệp 4.0 vào hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Lê Anh, Trần Lê Thanh Tuấn, Vũ Thanh Tùng // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 75-81 .- 332.12

Nghiên cứu trình bày những khái niệm cơ bản về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Quá trình hình thành và phát triển của nó ở Việt Nam nói chung và trong hệ thống ngân hàng nói riêng, thông qua việc đánh giá và phân tích các cơ hội cững như thách thức mà ngân hàng thương mại trong nước phải đối mặt, từ đó đề xuất một số giải pháp thực tiễn giải quyết hiệu quả vấn đề.

4575 Triển khai ứng dụng công nghệ 4.0 trong ngành dệt-may, da ở tỉnh Đồng Nai / Hà Thị Ngọc Oanh, Phạm Quang Văn // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 90-99 .- 338

: Bài báo là một phần nội dung công trình nghiên cứu cấp tỉnh Đồng Nai, tác giả đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ 4.0 trong các doanh nghiệp dệt-may, da đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Bằng phương pháp phân tích SWOT nêu được điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức là cơ sở thực tiễn quan trọng đề xuất giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp tăng cường triển khai ứng dụng công nghệ 4.0 trên địa bàn tỉnh.

4576 Một số ý kiến về vấn đề ép buộc khách hàng trong bối cảnh dịch bệnh / Trần Thăng Long, Nguyễn Văn Nhân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 599 .- Tr. 54 - 56 .- 658

Bài viết phân tích quy định ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác trong tình hình dịch bệnh từ đó nêu lên những tình huống mà luật chưa dự liệu hoặc chưa có hướng dẫn rõ ràng, đồng thời có hướng đề xuất để hoàn thiện các quy định của pháp luật đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh này.

4577 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý bán hàng đa cấp trong giai đoạn mới / Đặng Văn Sáng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 91-93 .- 658

Bán hàng đa cấp là một phương thức bán hàng phổ biến và được pháp luật quốc tế và Việt Nam thừa nhận. Tuy nhiên, tại Việt Nam, trong những năm qua, tình trạng biến tướng mô hình này, tiềm ẩn hành vi có tính chất lừa đảo núp bóng loại hình kinh doanh theo phương thức đa cấp đang diễn biến rất phức tạp, gây ra nhiều hệ lụy cho xã hội. Trong bối cảnh đó, cần sớm có giải pháp ngăn chặn và nâng cao hiệu quả công tác quản lý bán hàng đa cấp trong giai đoạn 2021-2025.

4578 Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp phía Bắc tỉnh Bình Dương / Nguyễn Hồng Hà, Trần Văn Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 94-98 .- 332.63

Nghiên cứu này thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của UBND tỉnh Bình Dương; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, Ban Quản lý Khu Công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2020 và thu thập dữ liệu sơ cấp 100 doanh nghiệp đã và đang đầu tư vào các khu công nghiệp phía Bắc tỉnh Bình Dương. Bằng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích, đánh giá, nhóm tác giả đánh giá thực trạng thu hút đầu tư thời gian qua, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất những giải pháp nhằm thu hút nhiều hơn nguồn vốn đầu tư vào các khu công nghiệp phía Bắc nói riêng và của Bình Dương nói chung giai đoạn sau dịch bệnh COVID-19.

4579 Khai thác tài sản trí tuệ thành công cụ tài chính : những gợi mở về khung chính sách tại Việt Nam / Lương Văn Thường, Nguyễn Minh Ngọc // .- 2021 .- Số 11(752) .- Tr. 10-13 .- 650

Khai thác tài sản trí tuệ (TSTT) thành công cụ tài chính là yêu cầu tất yếu trong phát triển hệ sinh thái tài chính sở hữu trí tuệ (SHTT). Thông qua đó sẽ góp phần tạo nguồn lực tài chính ổn định cho các chủ thể nắm giữ TSTT, tạo động lực cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tăng cường đổi mới sáng tạo. Tài chính SHTT là một hệ sinh thái gồm nhiều chủ thể tham gia với các mối liên hệ thiết yếu, tương tác với nhau thông qua các nghiệp vụ có tính đặc thù, chuyên sâu gắn với tài chính, tài sản và SHTT.

4580 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế / Nguyễn Thị Tuyết Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 599 .- Tr. 37 - 39 .- 658

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hội nhập quốc tế cần được coi trọng bởi lẽ loại hình doanh nghiệp này có vai trò lớn trong nền kinh tế với các lợi thế rất riêng trong hội nhập. Thực tế năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam còn rất khiêm tốn ở các yếu tố: Trình độ tổ chức quản lý, nguồn nhân lực, sản phẩm, khả năng liên kết, năng suất sản xuất kinh doanh, uy tín thương hiệu. Chính sách hỗ trợ của nhà nước là phần tất yếu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cần có những thay đổi để phù hợp với thực tế và để chính sách được thực hiện hiệu quả hơn.