CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4261 Quản trị quốc gia tốt là tiền đề để quản trị khủng hoảng : Phân tích từ nỗ lực đối phó với đại dịch Covid-19 ở Việt Nam / Nguyễn Văn Quân, Vũ Công Giao // Nghiên cứu Lập pháp .- 2021 .- Số 19(443) .- Tr.3 - 9 .- 658
Quản trị khủng hoảng là một phần quan trọng của quản trị quốc gia. Hiệu quả xử lý khủng hoảng phản ánh trình đội quản lý quốc gia của một chính quyền. Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực, mọi ngóc ngách của xã hội và mọi cấp quản trị. Đại dịch đã làm nổi lên những thách thức đối với quản trị quốc gia ở mọi nước, nhưng cũng cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu để xử lý hiệu quả các cuộc khủng hoảng trong tương lai. Trong phạm vi bài viết này, các tác giả sử dụng lý thuyết về quản trị nhà nước tốt để phân tích thành công và hạn chế của Việt Nam trong cuộc chiến chống lại Covid-19 kể từ đầu năm 2020 cho đến nay.
4262 Kiểm định tính tuân thủ pháp luật thuế của hộ kinh doanh cá thể tại các làng nghề Việt Nam / Nguyễn Quỳnh Trang // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 57-60 .- 658.153
Tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT) thể hiện ở việc chấp hành đầy đủ, kịp thời và đúng đắn các quy định của pháp luật thuế. Dựa trên lý thuyết hành vi, tác giả khảo sát 275 hộ kinh doanh cá thể trong các làng nghề ở Việt Nam để nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ, tự nguyện nộp thuế của các hộ kinh doanh cá thể. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở các làng nghề Việt Nam.
4263 Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh / Lê Thị Hồng Nhi // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 69-72 .- 332.4
Nghiên cứu này nhằm xác định mối quan hệ giữ tỷ giá hối đoái và sự thay đổi giá của các cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh được thể hiện qua chỉ số VN-Index. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm tỷ giá hối đoái VND/USD và chỉ số VN-Index ở giai đoạn năm 2001-2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa hai biến.
4264 Vai trò của các chủ thể bên mua khi tham gia hoạt động mua bán và sáp nhập / Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Bảo Hiền // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 73-76 .- 658
Các chủ thể của bên mua có vai trò rất quan trọng để thúc đẩy sự thành công của một thương vụ mua bán và sáp nhập (M&A) doanh nghiệp (DN). Bài viết nghiên cứu và mô tả cụ thể hơn về vai trò các chủ thể của bên mua khi tham gia quy trình M&A, bao gồm bộ phận mua lại, luật sư, hội đồng quản trị, nhà môi giới, ngân hàng, nhà đầu tư, người cho vay, giám đốc kinh doanh và chuyên gia tư vấn và bộ phận tích hợp.
4265 Phản ứng chính sách của Hoa Kỳ và Singapore trước tác động của đại dịch COVID-19 / Lê Văn Phúc // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 80-85 .- 658
Đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực đời sống của các quốc gia trên toàn thế giới. Ứng phó với tình trạng suy thoái toàn cầu, tăng trưởng âm, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhanh... nhiều biện pháp giảm thiểu thiệt hại đối với tăng trưởng kinh tế đã được các quốc gia gấp rút thực hiện. Các gói kích thích kinh tế được chính phủ các nước liên tục đưa ra nhằm kích cầu, khuyến khích người dân tiêu dùng nhiều hơn. Nghiên cứu thực tiễn ứng phó của Hoa Kỳ và Singapore nhằm hạn chế tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19, bài viết đưa ra một số khuyến nghị và rút ra những kinh nghiệm thiết thực đối với Việt Nam.
4266 Quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại và liên hệ thực tiễn ở Việt Nam / Phan Hồng Hạnh, Trần Thế Sao // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 92-94 .- 332.12
Ngân hàng thương mại là một loại hình trung gian tài chính với các chức năng chính là nhận tiền gửi, huy động vốn, cho vay và đầu tư, cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác. Do tính chất hoạt động mà dẫn đến một đặc thù của ngân hàng thương mại, đó là thường xuyên phải nắm giữ một danh mục tài sản có và tài sản nợ có kỳ hạn. Trong quá trình vận động, giữa hai danh mục tài sản này có những thời điểm mà quy mô bị mất cân đối và mất tương xứng. Đây là nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại.
4267 Giải pháp tín dụng và xử lý nợ xấu trong điều kiện nền kinh tế bị tác động bởi đại dịch COVID-19 / Hoàng Nguyên Khai // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 95-97 .- 332.12
Gần 2 năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã bị tác động tiêu cực bởi đại dịch COVID-19. Trong bối cảnh đó, dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ của Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan khác, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chủ động, linh hoạt điều hành chính sách tiền tệ, góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng hiệu quả cho nền kinh tế, quyết liệt xử lý nợ xấu. Tuy nhiên, thực tiễn đang đặt ra những yêu cầu mới, cần có thêm các giải pháp để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
4268 Kỹ thuật phân tích cấu trúc – chức năng trong thanh tra, giám sát ngân hàng / Hoàng Thị Thu Hường // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 98-101 .- 332.12
Thanh tra, gám sát ngân hàng trên cơ sở rủi ro là phương pháp thanh tra, giám sát, trong đó tập trung vào việc xác định, đo lường các hoạt động có rủi ro cao đối với sự ổn định, lành mạnh của tổ chức tín dụng, từ đó sử dụng các nguồn lực thanh tra, giám sát tương ứng nhằm đánh giá các rủi ro này, giúp các tổ chức tín dụng quản lý và kiểm soát rủi ro kịp thời. Phân tích cấu trúc-chức năng của hệ thống ngân hàng là phương pháp đánh giá sự thay đổi về cấu trúc hệ thống ngân hàng, nhận diện đặc trưng của từng nhóm ngân hàng, mối quan hệ giữa các nhóm và vị trí của mỗi ngân hàng. Kỹ thuật này cho phép nhận diện các vấn đề chính trong hoạt động của các ngân hàng có ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của hệ thống ngân hàng nói chung và từng ngân hàng nói riêng.
4269 Marketing ngân hàng hướng tới phát triển bền vững / Trần Thị Ngọc Trâm // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 102-104 .- 658.8
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, để nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, hệ thống ngân hàng Việt Nam tiếp tục đầu tư hiện đại hóa các sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Các ngân hàng cũng không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả các hoạt động marketing phù hợp với tính đặc thù của dịch vụ tài chính, thu hút khách hàng sử dụng thường xuyên hơn các sản phẩm mới, hiện đại. Đây là một trong số các giải pháp đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi ngân hàng nói riêng, của cả hệ thống ngân hàng nói chung.
4270 Hiệu quả ứng dụng công nghệ cộng tác trong công việc của các đội ảo lĩnh vực tài chính - ngân hàng / Huỳnh Thị Minh Châu // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 105-108 .- 658
Đội ảo gồm các thành viên bị phân tán (về địa lý, thời gian…), được hỗ trợ bởi công nghệ để hoàn thành các nhiệm vụ của tổ chức. Trong đại dịch COVID-19, nhiều tổ chức trên khắp thế giới đã sử dụng đội ảo để kết nối những nhân viên làm việc tại nhà với những nhân viên làm việc tại cơ sở thành các đội làm việc thông qua công nghệ cộng tác. Dựa trên lý thuyết xác nhận kỳ vọng và các kết quả nghiên cứu liên quan, bài viết kiểm định mô hình của 279 thành viên trong 214 đội dự án ảo thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, đề xuất mô hình mô tả ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến việc sử dụng công nghệ cộng tác lên thành quả công việc trong đội ảo.




