CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4251 Những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh / Huỳnh Thị Kim Loan, Nguyễn Ngọc Hiền // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 54-65 .- 658.8
Nghiên cứu xác định yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ, nghiên cứu sơ bộ 77 quan sát hợp lệ nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo. Với nghiên cứu gồm 299 người tiêu dùng, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy ý thức sức khỏe phúc lợi hệ sinh thái, an toàn chất lượng rào cản giá trị, rào cản rủi ro, rào cản sử dụng là những yếu tố giải thích ý định mua thực phẩm hữu cơ, một số đề xuất nhằm thu hút người tiêu dùng chọn mua thực phẩm.
4252 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách nội địa đối với điểm đến Thành phố Hồ Chí Minh sau đợt một Đại dịch / Phạm Xuân Giang, Huỳnh Nguyễn Bảo Ngọc // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 106-119 .- 338.4791
Nghiên cứu bổ sung 2 biến quan sát mới để đo lường sự hải lòng của du khách trong bối cảnh có Đại dịch Covid-19. Với cỡ mẫu 393 du khách, nghiên cứu đã xác định được 5 yếu tố thực sự có ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách nội địa. Đó là an toàn điểm đến có mức độ ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là tài nguyên du lịch và điều kiện vật chất, môi trường, cơ sở lưu trú, yếu tố dịch vụ ăn uống, giải trí, mua sắm. Từ đó tăng cường kiến nghị đề xuất giải pháp nhằm phát triển du lịch thành phố trong điều kiện có dịch.
4253 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Marketing 4.0 tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / Lừng Thị Kiều Oanh, Lê Thị Hồng Ngọc, Phan Thị Mỹ Dung, Lê Thị Hậu, Nguyễn Thị Bích Hồng, Hà Minh Quân // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 66-76 .- 658.8
Nghiên cứu thực hiện nhằm mục đích đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng Marketing 4.0 tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua thu thập bảng câu hỏi trực tuyển gửi cho 182 doanh nghiệp đang hoạt động trong lình vực thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu. Kết quả có 4 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng marketing tại doanh nghiệp: Khả năng tương thích, thái độ hướng tới việc sử dụng, nhận thức hữu ích, nhận thức rào cản khi sử dụng. Từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị, kiến nghị nhằm nâng cao ý định sử dụng marketing 4.0 tại doanh nghiệp.
4254 Nghiên cứu mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty, sự đồng cảm, nội dung tự tạo của người dùng và giá trị thương hiệu / Nguyễn Tấn Lợi, Lê Hoàng Việt Phương, Nguyễn Thị Hương Ly // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 77-89 .- 658.827
Nghiên cứu khám phá và đo lường mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty sự đồng cảm, nội dung tự taoh của người dùng và giá trị thương hiệu. Thông qua phân tích nghiên cứu tác giả đề xuất mối quan hệ trực tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu. Đồng thời nghiên cứu so sánh mối quan hệ gián tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu thông qua nội dung tự tạo của người dùng.
4255 Chính sách phát triển kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thục // Môi trường .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 25-28 .- 330
Thực trạng liên kết trong sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng; Kinh nghiệm quốc tế về liên kết sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường trong xây dựng quy hoạch vùng; Đề xuất một số định hướng đẩy mạnh liên kết sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường trong xây dựng quy hoạch vùng.
4256 Nhân tố ảnh hưởng đến sai sót trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa / Đoàn Thị Thùy Anh, Hồ Thị Mỹ Giang, Nguyễn Thị Yến Nguyên, Nguyễn Thị Phương Thảo, Lê Thị Ngọc Tuyền // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 5-18 .- 658.15
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng như phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy để xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sai sót trên BCTC. Nghiên cứu tiến hành khảo sát người hành nghề kế toán tại các doanh nghiệp và chuyên gia lĩnh vực kế toán. Kết quả cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ, năng lực nhà lãnh đạo, môi tường pháp lý, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng năng lực kế toán viên và hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp là các yếu tố tác động đến việc sai sót trong kế toán. Từ đó đưa ra một số đề xuất kiến nghị hạn chế sai sót.
4257 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp trong quản lý dòng tiền của đơn vị hành chính, sự nghiệp / Nguyễn Phúc Sinh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 61-64 .- 332.4
Bài viết khái quát việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất, kiến nghị giải pháp đối với lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tuyến trong quản lý dòng tiền của đơn vị hành chính sự nghiệp.
4258 Chính sách huy động vốn của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phạm Minh Đức // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 118-122 .- 332.1
Bài viết làm rõ chính sách huy động vốn của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách huy động vốn của các doanh nghiệp này theo định hướng phát triển chiến lược của Ngành.
4259 Kinh nghiệm phát triển chính sách công nghiệp xanh ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam / TS. Phùng Thị Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Thu Hà // Môi trường .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 31-33 .- 330
Qua kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới thực hiện các chính sách xanh là bài học giúp Việt Nam hoạch định và thực thi chính sách công nghiệp xanh hiệu quả.
4260 Tác động của nợ hộ gia đình đến ổn định tài chính vĩ mô / Đỗ Thị Hà Thương, Phan Minh Anh, Nguyễn Huy Toàn // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 2-9 .- 332.1
Bài viết nghiên cứu tác động của vay nợ hộ gia đình trong hệ thống tổ chức tín dụng đến ổn định vĩ mô và ổn định hệ thống tài chính. Sử dụng dữ liệu quý trong giai đoạn 2011-2020, kết quả nghiên cứu cho thấy: 1. qua mô hình véc-tơ tự hồi quy (VAR) và hàm phảm ứng, tăng trưởng tín dụng của hộ gia đình dẫn đến tăng trưởng GDP thực trong khoảng 01 năm; 2. Qua mô hình tự hiệu chỉnh sai số (VECM), tín dụng hộ gia đình có quan hệ ngược chiều đối với độ lệch TD/GDP trong dài hạn, tác động lên tăng trưởng GDP thực trong dài hạn không rõ rệt. Bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách để kiểm soát vay nợ của cá nhân/ hộ gia đình nhằm duy trì an toàn, lành mạnh của hệ thống TCTD.




