CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4251 Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn ở Đài Loan và gợi ý chính sách cho Việt Nam / Trương Phan Thanh Thủy // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- Số 9(247) .- Tr. 42-50 .- 330

Trình bày tình hình và kết quả thúc đẩy kinh tế tuần hoàn của Đài Loan từ năm 2016, từ đó rút ra gợi ý chính sách cho Việt Nam.

4252 Giáo dục Đại học quốc tế ở Canada trong bối cảnh bình thường mới / Trần Thị Thu Hường // Châu Mỹ ngày nay .- 2021 .- Số 7(280) .- Tr. 59-66 .- 378

Phác thảo mô hình đào tạo Đại học quốc tế mới và chỉ ra các cơ hội tiềm năng cho phát triển giáo dục quốc tế của Canada sau đại dịch Covid-19.

4253 Chính sách giáo dục của Anh tại Malaya và Hà Lan tại Indonesia từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX / Nguyễn Hữu Phúc // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 6(255) .- Tr. 58-68 .- 370

Phân tích và làm rõ các nội dung chính của chính sách giáo dục của Anh và Hà Lan ở thuộc địa Malaya và Indonesia. Thông qua đó, rút ra những điểm tương đồng trong chính sách giáo dục của Anh ở Malaya và Hà Lan ở Indonesia trong thời kỳ thuộc địa.

4254 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách nội địa đối với điểm đến Thành phố Hồ Chí Minh sau đợt một Đại dịch / Phạm Xuân Giang, Huỳnh Nguyễn Bảo Ngọc // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 106-119 .- 338.4791

Nghiên cứu bổ sung 2 biến quan sát mới để đo lường sự hải lòng của du khách trong bối cảnh có Đại dịch Covid-19. Với cỡ mẫu 393 du khách, nghiên cứu đã xác định được 5 yếu tố thực sự có ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách nội địa. Đó là an toàn điểm đến có mức độ ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là tài nguyên du lịch và điều kiện vật chất, môi trường, cơ sở lưu trú, yếu tố dịch vụ ăn uống, giải trí, mua sắm. Từ đó tăng cường kiến nghị đề xuất giải pháp nhằm phát triển du lịch thành phố trong điều kiện có dịch.

4255 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Marketing 4.0 tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / Lừng Thị Kiều Oanh, Lê Thị Hồng Ngọc, Phan Thị Mỹ Dung, Lê Thị Hậu, Nguyễn Thị Bích Hồng, Hà Minh Quân // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 66-76 .- 658.8

Nghiên cứu thực hiện nhằm mục đích đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng Marketing 4.0 tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua thu thập bảng câu hỏi trực tuyển gửi cho 182 doanh nghiệp đang hoạt động trong lình vực thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu. Kết quả có 4 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng marketing tại doanh nghiệp: Khả năng tương thích, thái độ hướng tới việc sử dụng, nhận thức hữu ích, nhận thức rào cản khi sử dụng. Từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị, kiến nghị nhằm nâng cao ý định sử dụng marketing 4.0 tại doanh nghiệp.

4256 Nghiên cứu mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty, sự đồng cảm, nội dung tự tạo của người dùng và giá trị thương hiệu / Nguyễn Tấn Lợi, Lê Hoàng Việt Phương, Nguyễn Thị Hương Ly // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 77-89 .- 658.827

Nghiên cứu khám phá và đo lường mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty sự đồng cảm, nội dung tự taoh của người dùng và giá trị thương hiệu. Thông qua phân tích nghiên cứu tác giả đề xuất mối quan hệ trực tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu. Đồng thời nghiên cứu so sánh mối quan hệ gián tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu thông qua nội dung tự tạo của người dùng.

4257 Tác động của đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Phượng, Đặng Thị Trường Giang // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 19-30 .- 332.12

Nghiên cứu tác động đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2018. Để đo lường hiệu quả và chỉ số đổi mới công nghệ của các ngân hàng thương mại Việt Nam, phương pháp phân tích bao dữ liệu được áp dụng dựa trên hai biến đầu ra và ba biến đầu vào. Kết quả cho thấy nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Tobit để xem xét tác động của đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại. Kết quả nghiên cứu chỉ số đổi mới công nghệ trung bình của ngân hàng giảm. Chỉ số đổi mới công nghệ có tác động cùng chiều đến hiệu quả chi phí của ngân hàng. Nghiên cứu cho thấy khả năng sinh lời, tăng trưởng kinh tế, lãi suất tác động cùng chiều. Trong khi đó nợ xấu và lạm phát tác động ngược chiều đến hiệu quả chi phí của ngân hàng.

4258 Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo khi mua sắm trực tuyến của sinh viên Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Thị Trúc Ngân, Nguyễn Thành Long // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 31-42 .- 658.8

Tập trung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo khi mua sắm trực tuyến của sinh viên Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh. Kế thừa từ mô hình nghiên cứu trước tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện từ momo bao gồm: nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức riêng tư bảo mật, ảnh hưởng xã hội và niềm tin vào ví điện tử. Sử dụng thang đo Likert, phương pháp hồi quy, kết quả cho thấy chỉ ba yếu tố nhận thức hữu ich, ảnh hưởng từ xã hội và niềm tin vào ví điện tử Momo có tác động đến biến phụ thuộc. Từ đó đề xuất hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp có chính sách nâng cao ý định sử dụng ví điện tử Momo của sinh viên.

4259 Ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến thái độ mua hàng trực tuyến của giới trẻ trong thời kỳ chuyển đổi số / Bùi Thành Khoa, Hồ Nhật Anh, Nguyễn Minh Lý, Nguyễn Xuân Trường // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 43-53 .- 658.8

Mục đích nghiên cứu là tổng hợp những yếu tố chính ảnh hưởng đến thái độ mau hàng trên Facebook của giới trẻ tại TPHCM đặc biệt là trong thời đại chuyển đổi số, trong đó nghiên cứu tập vào các thế hệ Z là những khách hàng trẻ có hành vi mua sắm trực tuyến thường xuyên. Nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp nghiên cứ định tính và định lượng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu. Kết quả chỉ ra thông tin, giải trí, tương tác độ tin cậy và cá nhân hóa ảnh hưởng đến thái độ tích cực mua hàng của giới trẻ trên Facebook trong thời đại chuyển đổi số.

4260 Những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh / Huỳnh Thị Kim Loan, Nguyễn Ngọc Hiền // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 54-65 .- 658.8

Nghiên cứu xác định yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ, nghiên cứu sơ bộ 77 quan sát hợp lệ nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo. Với nghiên cứu gồm 299 người tiêu dùng, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy ý thức sức khỏe phúc lợi hệ sinh thái, an toàn chất lượng rào cản giá trị, rào cản rủi ro, rào cản sử dụng là những yếu tố giải thích ý định mua thực phẩm hữu cơ, một số đề xuất nhằm thu hút người tiêu dùng chọn mua thực phẩm.