CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4241 Cơ hội và thách thức phát triển dịch vụ Logistics trên hành lang Kinh tế Đông – Tây tại Việt Nam / Trần Thế Tuân, Nguyễn Thị Dung // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 7(256) .- Tr. 36-44 .- 332

Tập trung giới thiệu về hành lang kinh tế Đông – Tây, thực trạng hoạt động logistics, phân tích cơ hội và thách thức, từ đó đưa ra một số giải pháp cụ thể phát triển dịch vụ logistics trên hành lang kinh tế Đông – Tây tại Việt Nam.

4242 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới / Bùi Quý Thuấn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 7(256) .- Tr. 61-72 .- 330

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp thu hút dòng vốn FDI trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiêp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới trong thời gian tới.

4243 Quản trị điện tử : nghiên cứu trường hợp của Ấn Độ / Phạm Thủy Nguyên // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 8(105) .- Tr. 32-38 .- 658

Nghiên cứu nội dung, vai trò và thực trạng phát triển của quản trị điện tử của Ấn Độ, qua đó làm rõ đóng góp của việc ứng dụng quản trị điện tử đối với sự tiến bộ của các dịch vụ công trực tuyến.

4244 Phát triển kinh tế tuần hoàn ở Nhật Bản, Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam / Bạch Hồng Việt // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 9(247) .- Tr. 33-41 .- 330

Phân tich thực trạng và những thành công của từng quốc gia trong việc xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn, từ đó gợi mở cho sự phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam.

4245 Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn ở Đài Loan và gợi ý chính sách cho Việt Nam / Trương Phan Thanh Thủy // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- Số 9(247) .- Tr. 42-50 .- 330

Trình bày tình hình và kết quả thúc đẩy kinh tế tuần hoàn của Đài Loan từ năm 2016, từ đó rút ra gợi ý chính sách cho Việt Nam.

4246 Giáo dục Đại học quốc tế ở Canada trong bối cảnh bình thường mới / Trần Thị Thu Hường // Châu Mỹ ngày nay .- 2021 .- Số 7(280) .- Tr. 59-66 .- 378

Phác thảo mô hình đào tạo Đại học quốc tế mới và chỉ ra các cơ hội tiềm năng cho phát triển giáo dục quốc tế của Canada sau đại dịch Covid-19.

4247 Chính sách giáo dục của Anh tại Malaya và Hà Lan tại Indonesia từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX / Nguyễn Hữu Phúc // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 6(255) .- Tr. 58-68 .- 370

Phân tích và làm rõ các nội dung chính của chính sách giáo dục của Anh và Hà Lan ở thuộc địa Malaya và Indonesia. Thông qua đó, rút ra những điểm tương đồng trong chính sách giáo dục của Anh ở Malaya và Hà Lan ở Indonesia trong thời kỳ thuộc địa.

4248 Tác động của đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Phượng, Đặng Thị Trường Giang // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 19-30 .- 332.12

Nghiên cứu tác động đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2018. Để đo lường hiệu quả và chỉ số đổi mới công nghệ của các ngân hàng thương mại Việt Nam, phương pháp phân tích bao dữ liệu được áp dụng dựa trên hai biến đầu ra và ba biến đầu vào. Kết quả cho thấy nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Tobit để xem xét tác động của đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại. Kết quả nghiên cứu chỉ số đổi mới công nghệ trung bình của ngân hàng giảm. Chỉ số đổi mới công nghệ có tác động cùng chiều đến hiệu quả chi phí của ngân hàng. Nghiên cứu cho thấy khả năng sinh lời, tăng trưởng kinh tế, lãi suất tác động cùng chiều. Trong khi đó nợ xấu và lạm phát tác động ngược chiều đến hiệu quả chi phí của ngân hàng.

4249 Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo khi mua sắm trực tuyến của sinh viên Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Thị Trúc Ngân, Nguyễn Thành Long // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 31-42 .- 658.8

Tập trung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo khi mua sắm trực tuyến của sinh viên Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh. Kế thừa từ mô hình nghiên cứu trước tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện từ momo bao gồm: nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức riêng tư bảo mật, ảnh hưởng xã hội và niềm tin vào ví điện tử. Sử dụng thang đo Likert, phương pháp hồi quy, kết quả cho thấy chỉ ba yếu tố nhận thức hữu ich, ảnh hưởng từ xã hội và niềm tin vào ví điện tử Momo có tác động đến biến phụ thuộc. Từ đó đề xuất hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp có chính sách nâng cao ý định sử dụng ví điện tử Momo của sinh viên.

4250 Ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến thái độ mua hàng trực tuyến của giới trẻ trong thời kỳ chuyển đổi số / Bùi Thành Khoa, Hồ Nhật Anh, Nguyễn Minh Lý, Nguyễn Xuân Trường // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 43-53 .- 658.8

Mục đích nghiên cứu là tổng hợp những yếu tố chính ảnh hưởng đến thái độ mau hàng trên Facebook của giới trẻ tại TPHCM đặc biệt là trong thời đại chuyển đổi số, trong đó nghiên cứu tập vào các thế hệ Z là những khách hàng trẻ có hành vi mua sắm trực tuyến thường xuyên. Nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp nghiên cứ định tính và định lượng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu. Kết quả chỉ ra thông tin, giải trí, tương tác độ tin cậy và cá nhân hóa ảnh hưởng đến thái độ tích cực mua hàng của giới trẻ trên Facebook trong thời đại chuyển đổi số.