CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4241 Vấn đề Sudan tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và vai trò đóng góp của Việt Nam / Nguyễn Hải Lưu // .- 2021 .- Số 09 (193) .- Tr. 30-36 .- 327.04

Việt Nam đảm nhiệm thành công cương vị Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có vị trí, vai trò trong duy trì hòa bình, an ninh quốc tế. Nam Sudan là vấn đề phức tạp thu hút sự quan tâm giải quyết của các nước thành viên do bất ổn chính trị, an ninh, nguy cơ, thách thức hòa bình, ổn định của khu vực. Đây là vấn đề mà Việt Nam cần theo dõi sát và có biện pháp ứng xử phù hợp. Bài viết phân tích bối cảnh hiện nay ở Nam Sudan, quá trình xử lý Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và đánh giá vai trò, đóng góp của Việt Nam trông hỗ trợ ổn định tình hình trên thực địa.

4242 Bối cảnh mới và lối đi cho doanh nghiệp nhỏ và vưa ngành du lịch hậu Covid-19 / Nguyễn Bảo Thư // .- 2021 .- Số 07 (191) .- Tr. 35-42 .- 658

Việt Nam nằm ở khu vực có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh và được dự báo là một trong những trọng điểm phát triển du lịch của thế giới trong thế kỷ 21. Đây là cơ hội tốt cho du lịch nước ta phát triển, khẳng định vị thế trên thị trường khu vực và thế giới, đồng thời cũng đặt ra không ít thách thức, trở ngại. Bài viết phân tích, đánh giá tác động mạnh mẽ của Đại dịch Covid-19 đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành du lịch. Đồng thời đưa ra những giải pháp phục hồi doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành du lịch hậu Covid-19.

4243 Tác động của đại sứ thương hiệu lên đến ý định mua của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Quốc Cường, Võ Thị Xuân Quỳnh, Nguyễn Anh Phúc // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 120-133 .- 658.827

Nghiên cứu nhằm phân tích những yếu tố của đại sứ thương hiệu tác động đến ý định mua của khách hàng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, với sỗ mẫu nghiên cứu là 210 người đang sinh sống tại TPHCM. Khảo sát thực hiện thông qua bảng câu hỏi trực tuyến, nhóm tác giả tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính với ý định mua hàng là biến phụ thuộc vào sáu biến độc lập có nguồn gốc từ các tài liệu tham khảo gồm: Sự thu hút, sự tin cậy, chuyên môn, sự quen thuộc, sự phù hợp, của người nổi tiếng với thương hiệu/sản phẩm và các thông tin tiêu cực.

4244 Mối quan hệ giữa danh tiếng trường Đại học, tính cách thương hiệu, gắn kết thương hiệu và lòng trung thành của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh / Trịnh Đào Vân Anh, Nguyễn Ngọc Hiền // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 171-183 .- 658.827

Nghiên cứu nhằm mục đích kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa danh tiếng trường Đại học, tính cách thương hiệu, gắn kết thương hiệu cũng như tác động trung gian của sự hài lòng về lòng trung thành của sinh viên tại Tp. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy: danh tiếng thương hiệu, gắn kết thương hiệu, sự hài lòng có ý nghĩa lên lòng trung thành của sinh viên. Sự hài lòng có tác động mạnh đến lòng trung thành của sinh viên, tiếp đến là danh tiếng trường Đại học. Từ nghiên cứu tác giả đề xuất hàm ý quản trị thương hiệu tại Trường Đại học nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên.

4245 Nâng cao nhận thức về vai trò của khoa học và công nghệ đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay / Nguyễn Thị Tri Lý // .- 2021 .- Kì 1 tháng 12 .- Tr. 18-19 .- 658.3

Trình bày quá trinh nâng cao nhận thức về vai trò của khoa học và công nghệ đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TPHCM. Khoa học và công nghệ là động lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo vệ an ninh quốc phòng. Vai trò của khoa học và công nghệ đối với phát triển nguồn nhân lực cao ở thành phố Hồ Chí Minh bước đầu có những thành công nhất định, bên cạnh đó có nhiều hạn chế, bất cập. Từ đó đưa ra biện pháp khắc phục để phát triển hơn nữa vai trò của khoa học và công nghệ.

4246 Phòng vệ thương mại ở Việt Nam và hàm ý chính sách / Lê Viết Hùng // Châu Mỹ ngày nay .- 2021 .- Số 5(278) .- Tr. 48-57 .- 658

Trên cơ sở đánh giá thực trạng về phòng vệ thương mại và những tác động đến Việt Nam, bài viết đưa ra một số chính sách cho Việt Nam.

4247 Cơ hội và thách thức phát triển dịch vụ Logistics trên hành lang Kinh tế Đông – Tây tại Việt Nam / Trần Thế Tuân, Nguyễn Thị Dung // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 7(256) .- Tr. 36-44 .- 332

Tập trung giới thiệu về hành lang kinh tế Đông – Tây, thực trạng hoạt động logistics, phân tích cơ hội và thách thức, từ đó đưa ra một số giải pháp cụ thể phát triển dịch vụ logistics trên hành lang kinh tế Đông – Tây tại Việt Nam.

4248 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới / Bùi Quý Thuấn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 7(256) .- Tr. 61-72 .- 330

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp thu hút dòng vốn FDI trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiêp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới trong thời gian tới.

4249 Quản trị điện tử : nghiên cứu trường hợp của Ấn Độ / Phạm Thủy Nguyên // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 8(105) .- Tr. 32-38 .- 658

Nghiên cứu nội dung, vai trò và thực trạng phát triển của quản trị điện tử của Ấn Độ, qua đó làm rõ đóng góp của việc ứng dụng quản trị điện tử đối với sự tiến bộ của các dịch vụ công trực tuyến.

4250 Phát triển kinh tế tuần hoàn ở Nhật Bản, Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam / Bạch Hồng Việt // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 9(247) .- Tr. 33-41 .- 330

Phân tich thực trạng và những thành công của từng quốc gia trong việc xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn, từ đó gợi mở cho sự phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam.