CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4271 Phản ứng chính sách của Hoa Kỳ và Singapore trước tác động của đại dịch COVID-19 / Lê Văn Phúc // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 80-85 .- 658
Đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực đời sống của các quốc gia trên toàn thế giới. Ứng phó với tình trạng suy thoái toàn cầu, tăng trưởng âm, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhanh... nhiều biện pháp giảm thiểu thiệt hại đối với tăng trưởng kinh tế đã được các quốc gia gấp rút thực hiện. Các gói kích thích kinh tế được chính phủ các nước liên tục đưa ra nhằm kích cầu, khuyến khích người dân tiêu dùng nhiều hơn. Nghiên cứu thực tiễn ứng phó của Hoa Kỳ và Singapore nhằm hạn chế tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19, bài viết đưa ra một số khuyến nghị và rút ra những kinh nghiệm thiết thực đối với Việt Nam.
4272 Quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại và liên hệ thực tiễn ở Việt Nam / Phan Hồng Hạnh, Trần Thế Sao // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 92-94 .- 332.12
Ngân hàng thương mại là một loại hình trung gian tài chính với các chức năng chính là nhận tiền gửi, huy động vốn, cho vay và đầu tư, cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác. Do tính chất hoạt động mà dẫn đến một đặc thù của ngân hàng thương mại, đó là thường xuyên phải nắm giữ một danh mục tài sản có và tài sản nợ có kỳ hạn. Trong quá trình vận động, giữa hai danh mục tài sản này có những thời điểm mà quy mô bị mất cân đối và mất tương xứng. Đây là nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại.
4273 Giải pháp tín dụng và xử lý nợ xấu trong điều kiện nền kinh tế bị tác động bởi đại dịch COVID-19 / Hoàng Nguyên Khai // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 95-97 .- 332.12
Gần 2 năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã bị tác động tiêu cực bởi đại dịch COVID-19. Trong bối cảnh đó, dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ của Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan khác, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chủ động, linh hoạt điều hành chính sách tiền tệ, góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng hiệu quả cho nền kinh tế, quyết liệt xử lý nợ xấu. Tuy nhiên, thực tiễn đang đặt ra những yêu cầu mới, cần có thêm các giải pháp để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
4274 Kỹ thuật phân tích cấu trúc – chức năng trong thanh tra, giám sát ngân hàng / Hoàng Thị Thu Hường // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 98-101 .- 332.12
Thanh tra, gám sát ngân hàng trên cơ sở rủi ro là phương pháp thanh tra, giám sát, trong đó tập trung vào việc xác định, đo lường các hoạt động có rủi ro cao đối với sự ổn định, lành mạnh của tổ chức tín dụng, từ đó sử dụng các nguồn lực thanh tra, giám sát tương ứng nhằm đánh giá các rủi ro này, giúp các tổ chức tín dụng quản lý và kiểm soát rủi ro kịp thời. Phân tích cấu trúc-chức năng của hệ thống ngân hàng là phương pháp đánh giá sự thay đổi về cấu trúc hệ thống ngân hàng, nhận diện đặc trưng của từng nhóm ngân hàng, mối quan hệ giữa các nhóm và vị trí của mỗi ngân hàng. Kỹ thuật này cho phép nhận diện các vấn đề chính trong hoạt động của các ngân hàng có ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của hệ thống ngân hàng nói chung và từng ngân hàng nói riêng.
4275 Marketing ngân hàng hướng tới phát triển bền vững / Trần Thị Ngọc Trâm // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 102-104 .- 658.8
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, để nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, hệ thống ngân hàng Việt Nam tiếp tục đầu tư hiện đại hóa các sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Các ngân hàng cũng không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả các hoạt động marketing phù hợp với tính đặc thù của dịch vụ tài chính, thu hút khách hàng sử dụng thường xuyên hơn các sản phẩm mới, hiện đại. Đây là một trong số các giải pháp đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi ngân hàng nói riêng, của cả hệ thống ngân hàng nói chung.
4276 Hiệu quả ứng dụng công nghệ cộng tác trong công việc của các đội ảo lĩnh vực tài chính - ngân hàng / Huỳnh Thị Minh Châu // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 105-108 .- 658
Đội ảo gồm các thành viên bị phân tán (về địa lý, thời gian…), được hỗ trợ bởi công nghệ để hoàn thành các nhiệm vụ của tổ chức. Trong đại dịch COVID-19, nhiều tổ chức trên khắp thế giới đã sử dụng đội ảo để kết nối những nhân viên làm việc tại nhà với những nhân viên làm việc tại cơ sở thành các đội làm việc thông qua công nghệ cộng tác. Dựa trên lý thuyết xác nhận kỳ vọng và các kết quả nghiên cứu liên quan, bài viết kiểm định mô hình của 279 thành viên trong 214 đội dự án ảo thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, đề xuất mô hình mô tả ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến việc sử dụng công nghệ cộng tác lên thành quả công việc trong đội ảo.
4277 Mô hình chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp / Nguyễn Xuân Huynh // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 109-111 .- 658
Phát triển các mô hình liên kết chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp đã và đang trở thành vấn đề thời sự. Đặc biệt, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cùng với những yêu cầu về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao giá trị của nông sản phẩm đã tạo dựng những mối quan hệ giữa ngân hàng, doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu... Nhiều doanh nghiệp đầu mối đầu tư triển khai các chuỗi liên kết giá trị và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cho lĩnh vực này bước đầu được triển khai, nhưng cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết.
4278 Thách thức đối với sự phát triển bền vững của thị trường mua bán nợ Việt Nam / Nguyễn Trung Thành // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 112-114 .- 658
Kinh doanh mua bán nợ là lĩnh vực tương đối mới ở Việt Nam hiện nay, nhưng thực chất nó là một hoạt động kinh tế rất cơ bản trong các doanh nghiệp, trong đó mối quan hệ kinh tế giữa 3 bên: Bên bán nợ (chủ nợ cũ) - Người mua nợ (chủ nợ mới) - Con nợ (hoặc người bảo lãnh) được thực hiện thông qua việc chuyển nhượng các tài sản đặc biệt, tức là các khoản nợ. Bài viết này đề cập đến một số vấn đề chung liên quan đến thị trường mua bán nợ, những khó khăn, thách thức đối với thị trường mua bán nợ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay nhằm làm rõ thêm đặc điểm của loại hình kinh doanh đặc biệt này.
4279 Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát triển trong bối cảnh mới / Hoàng Thị Minh Châu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 115-117 .- 658
Sau 5 năm đưa Nghị quyết số 35/NQ-CP vào cuộc sống, đến nay vấn đề hỗ trợ doanh nghiệp phát triển đạt nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, có 3 mục tiêu trong 6 mục tiêu Nghị quyết đặt ra vẫn chưa hoàn thành, đó là: Cả nước có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp hoạt động vào năm 2020, khu vực tư nhân đóng góp khoảng 48-49% GDP và khoảng 49% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Điều này đặt ra yêu cầu cần tiếp tục thay đổi tư duy quản trị, phương thức vận hành và cách thức quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển trong bối cảnh mới.
4280 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển dịch vụ phi tín dụng / Đinh Thanh Nam // .- 2021 .- Số 764 .- Tr. 123-126 .- 332.12
Dịch bệnh COVID-19 bùng phát từ cuối năm 2019 đến nay, với phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới và diễn biến khó lường, đã để lại hệ quả không nhỏ cho toàn bộ hệ thống tài chính và các ngân hàng thương mại. Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam trở nên khó khăn hơn, tăng trưởng tín dụng giảm đáng kể so với giai đoạn trước dịch bệnh. Thực tế này đặt ra yêu cầu cần đẩy mạnh tiến trình phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại, đa dạng hóa và hướng tới số hóa các nghiệp vụ phi tín dụng. Bài viết khái quát kinh nghiệm phát triển của dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại tại một số quốc gia, từ đó đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.





