CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4221 Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tại Sacombank Trà Vinh / Lê Trung Hiếu, Huỳnh Lê Thừa Băng // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 98-101 .- 658
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh tỉnh Trà Vinh (Sacombank Trà Vinh). Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng qua bảng câu hỏi được thu thập từ 150 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ vay tiêu dùng tại Sacombank Trà Vinh, kết quả cho thấy, có 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ vay tiêu dùng: Hữu hình, đồng cảm, năng lực phục vụ, tin cậy, đáp ứng, giá cả. Nghiên cứu còn đề xuất một số hàm ý quản trị giúp Sacombank Trà Vinh đưa ra chiến lược phù hợp để thu hút và giữ chân khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần cho vay tiêu dùng.
4222 Đổi mới dịch vụ, tạo thế cạnh tranh đối với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn / Trần Tấn Phát // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 102-104 .- 658
Khái quát kết quả của một số nghiên cứu trên thế giới về vai trò của đổi mới dịch vụ và những tác động đến lợi thế cạnh tranh, thu hút khách hàng, mang lại lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh khách sạn. Qua mô hình nghiên cứu, các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này có thể thấy rõ được ý nghĩa của đổi mới dịch vụ, đồng thời, tác giả cũng đề xuất phương hướng nghiên cứu tiếp theo.
4223 Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội / Đặng Thị Tố Tâm // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 105-108 .- 658
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hiện chiếm khoảng 8% trong tổng số doanh nghiệp trên cả nước, quy mô chủ yếu là nhỏ và siêu nhỏ. Doanh nghiệp nông nghiệp tại TP. Hà Nội cũng không nằm ngoài tình trạng trên. Làm thế nào để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội là vấn đề đang nhận được nhiều sự quan tâm Bài viết đánh giá vai trò, thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội, từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội trong thời gian tới.
4224 Thực tiễn triển khai hóa đơn điện tử tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Tâm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 5-8 .- 657
Không chỉ mang lại những hiệu quả về bài toán chi phí, hóa đơn điện tử còn giúp người đứng đầu doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt tình hình tài chính, kinh doanh, tối ưu nguồn nhân lực cho bộ phận kế toán. Theo tính toán, lợi ích ưu việt của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy là tiết kiệm tới 80% chi phí thời gian nhập liệu. Với hóa đơn điện tử, doanh nghiệp không cần phải tạo lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn để nộp cho cơ quan thuế... Những lợi ích từ hóa đơn điện tử đã được nhiều nước trên thế giới tận dụng. Tại Việt Nam, hóa đơn điện tử đang được Bộ Tài chính quyết liệt triển khai nhằm phát huy tính ưu việt, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
4225 Đổi mới hoạt động giám sát gắn với trách nhiệm các bên liên quan trong giải ngân vốn đầu tư công / Phạm Tiến Đạt, Nguyễn Văn Vẹn // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 9-12 .- 332.63
Đầu tư công là một trong những yếu tố của tổng cầu đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô. Quản lý đầu tư công hiệu quả thể hiện qua giải ngân đúng tiến độ theo quy định pháp luật. Đây là nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết, ưu tiên hàng đầu ở mỗi quốc gia. Giải pháp tăng cường giám sát, nâng cao trách nhiệm các bên liên quan tham gia vào quá trình giải ngân vốn đầu tư công là một mắt xích của đầu tư công, có ý nghĩa quan trọng góp phần quyết định thành công hoạt động đầu tư công và tăng trưởng kinh tế quốc gia. Tại Việt Nam, tăng cường đổi mới hoạt động giám sát gắn với trách nhiệm các bên liên quan trong giải ngân vốn đầu tư công cũng là vấn đề được quan tâm trong thời gian qua.
4226 Nâng cao hiệu quả bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam / Tôn Thu Hiền, Đinh Thị Thanh Vân // .- 2021 .- Số 765 .- Tr, 16-19 .- 332.1
Bảo vệ người tiêu dùng tài chính có thể là bất kỳ hoạt động, hành động hoặc tập hợp các quy tắc nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro của thị trường tài chính và những tổn thất tiềm ẩn đối với người tiêu dùng liên quan đến việc mua và sử dụng bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ tài chính, hoặc đối với mối quan hệ giữa khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ tài chính. Bảo vệ người tiêu dùng tài chính có ý nghĩa không chỉ với cá nhân người tiêu dùng mà còn có vai trò quan trọng với nền kinh tế của mỗi quốc gia. Bài viết đánh giá thực trạng bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam, qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam trong thời gian tới.
4227 Sự tham gia của lực lượng lao động và những tác động đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam / Võ Thị Vân Khánh // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 23-26 .- 330
Nghiên cứu này chỉ ra mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa tăng trưởng kinh tế, sự tham gia của lực lượng lao động và tổng vốn cố định hình thành (GFCF). Dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 1994 đến năm 2019 được thu thập từ Ngân hàng Thế giới, thông qua mô hình tự hồi quy phân phối trễ chỉ ra rằng, tăng trưởng kinh tế trong 26 năm gần đây có diễn biến ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong năm 2021, trong khi tổng vốn cố định và sự tham gia của lực lượng lao động có mối quan hệ tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn tích cực có ý nghĩa thống kê của tổng vốn cố định và sự tham gia của lực lượng lao động đến tăng trưởng kinh tế.
4228 Mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và giá cổ phiếu / Thiều Thị Kim Dung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 27-30 .- 338.5
Hiện nay, có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa các chính sách kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán, tuy nhiên, trong mỗi điều kiện và thời điểm khác nhau thì các yếu tố và sự tác động sẽ khác nhau. Bài viết này ứng dụng mô hình chuỗi thời gian để xem xét mối quan hệ của các biến số kinh tế vĩ mô đối với chỉ số VN-Index trên Sàn Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), nhằm giúp các nhà đầu tư có thêm góc nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và giá chứng khoán. Đồng thời, kết quả phân tích cũng mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo.
4229 Vai trò của quỹ hưu trí tự nguyện đối với thị trường chứng khoán Việt Nam / Ngô Thị Hằng, Nguyễn Thành Hưng // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 31-34 .- 332.63
Cải thiện cơ sở nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua việc nâng cao tỷ trọng của các nhà đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển thị trường chứng khoán bền vững. Trong số các loại hình nhà đầu tư có tổ chức, Quỹ Hưu trí tự nguyện đã và đang khẳng định vị thế của mình đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Bài viết này phân tích thực trạng phát triển của Quỹ Hưu trí tự nguyện và vai trò của Quỹ này đối với sự phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
4230 Các yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin báo cáo bộ phận tại các công ty niêm yết / Phan Thị Trà Mỹ, Nguyễn huỳnh Nhân // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 35-38 .- 658
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin báo cáo bộ phận tại các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2017-2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 yếu tố tác động thuận chiều đến công bố thông tin báo cáo bộ phận gồm: Quy mô doanh nghiệp; Số năm hoạt động; Tỷ suất sinh lời; Trình độ chuyên môn về tài chính - kế toán của hội đồng quản trị. Có 2 yếu tố tác động ngược chiều gồm: Chất lượng công ty kiểm toán; Thời gian niêm yết. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra kiến nghị hoàn thiện công bố thông tin báo cáo bộ phận các doanh nghiệp niêm yết.





