CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4171 Đào tạo nhân lực cho ngành ô tô điện Việt Nam kinh nghiệm từ Đại học Tokyo / Nguyễn Bình Minh, Tạ Cao Minh // .- 2022 .- Số 251+252 .- Tr. 28-33 .- 658.3

Để không bị lỡ nhịp trên hành trình kiến tạo xã hội hay sử dụng ô tô điện, Việt Nam cần nhanh chóng xây dựng chiến lược phát triển toàn diện với sự chung tay của toàn bộ hệ thống xã hội. Từ vị trí của những người đang làm việc môi trường Đại học, các tác giả đã đề xuất chiến lược phát triển. Đào tạo và nghiên cứu cần được nhìn nhận là động lực quan trọng nhằm xây dựng đội ngũ kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực ô tô.

4172 Ảnh hưởng của đợt dịch Covid-19 lần thứ 4 tới cổ phiếu ngành sản xuất kinh doanh niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Huỳnh Thị Thùy Dương // .- 2021 .- Số 6(49) .- Tr. 103-110 .- 332.632

Nghiên cứu kiểm định ảnh hưởng của đợt dịch Covid-19 lần thứ 4 tới cổ phiếu ngành sản xuất kinh doanh niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy nhà đầu tư không phản ứng nhiều ở giai đoạn đầu của đợt dịch với phần lớn các giá trị lợi nhuận bất thường tích lũy trung bình đều dương. Tuy nhiên khi số ca nhiễm tăng lên quá cao và thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu thực hiện chỉ thị 16 thì giá cổ phiếu có xu hướng giảm, làm cho lợi nhuận bất thường tích lũy âm trong suốt thời gian sự kiện.

4173 Tác động của kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng ở Việt Nam / Lê Hoàng Như Nguyện, Nguyễn Trần Huyền Trân // .- 2021 .- Số 6(49) .- Tr. 118-125 .- 332.12

Bài báo làm rõ các tác động của mô hình kinh tế chia sẻ đối với lĩnh vực dịch vụ tài chính – ngân hàng ở Việt Nam, qua đó đưa ra một số khuyến nghị đối với các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý nhằm phát huy hơn nữa những lợi ích và giảm thiểu các mặt trái của mô hình kinh tế mới mẻ này.

4174 Vai trò của Fintech đối với hiểu biết tài chính và thúc đẩy tiếp cận tài chính ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngà // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 28-34 .- 332

Thúc đẩy tiếp cận tài chính là mục tiêu quan trọng trong "Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030". Ứng dụng công nghệ số và nâng cao hiểu biết tài chính là hai trong số sáu mục tiêu cụ thể của chiến lược. Hiện nay Việt Nam có mức độ tiếp cận tài chính thấp với tỷ lệ chỉ gần 31% dân số được tiếp cận với hệ thống ngân hàng chính thức và hiệu quả tiếp cận hạn chế. Việc ứng dụng công nghệ tài chính giúp nâng cao hiểu biết tài chính sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy tiếp cận tài chính hiệu quả, bền vững.

4175 Ứng dụng Chatbot AI vào hoạt động của ngân hàng thương mại / Đào Lê Kiều Oanh, Nguyễn Thành Tuân, Hà Thị Ngọc Hải // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 35-40 .- 332.04

Bài viết phân tích về Chatbol AI, đánh giá thực trạng ứng dụng Chatbol AI trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng và những lợi ích mà nó mang lại. Đồng thời, tác giả cũng đề xuất những yêu cầu cần có trong một Chatbot AI nhằm mang lại trải nghiệm tối ưu nhất cho khách hàng.

4176 Chính sách tài khoá hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng / Phạm Mạnh Hùng, Trương Hoàng Diệp Hương // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 41-47 .- 332

Bài viết phân tích các chính sách tài khoá đã được các quốc gia sử dụng, đặt trong tương quan so sánh với các giai đoạn lịch sử tương đồng như khủng hoảng kinh tế thế giới. Bài viết nhấn mạnh những rủi ro kinh tế vĩ mô trong tương lai phát sinh từ mức nợ công cao, và đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

4177 Thực trạng thị trường tài chính Việt Nam - Góc nhìn từ thị trường chứng khoán / Tô Minh Thu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 22 .- Tr. 17-22 .- 332.024

Tổng quan về thị trường tài chính; Thị trường chứng khoán Việt Nam - hành trình hơn 20 năm; Thị trường chứng khoán Việt Nam trước những vận hội mới. Từ đó, chỉ ra những hạn chế và thách thức cần vượt qua.

4178 Chuyển đổi số nền kinh tế Liên Bang Nga : một số vấn đề thực thi chính sách / Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- Số 10(253) .- Tr. 12-24 .- 330

Tổng hợp và chỉ ra những khó khăn đang cản trở tiến trình triển khai chương trình số hóa nền kinh tế của Nga, đó là vấn đề cân bằng các mục tiêu phát triển khi số hóa, gánh nặng ngân sách, vai trò của chính quyền vùng và nhà nước.

4179 Chiến lược ứng phó với rủi ro ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nuôi thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long / // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 289 .- Tr. 103-110 .- 658

Cung cấp một bằng chứng thực nghiệm về chiến lược ứng phó rủi ro ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân nuôi thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long. Nông dân nuôi thủy sản ở vùng này thường xuyên đối mặt với các rủi ro về thời tiết và các loại bệnh thủy sản gây tổn thất kinh tế cho họ. Kết quả phân tích dữ liệu từ mẫu 123 hộ nuôi thủy sản cho thấy, rủi ro người nuôi gặp phái thường là thời tiêt và dịch bệnh. Tỉ lệ nông dân lựa chọn ứng phó với rủi ro chiếm hơn 60%. Chiến lược được nông dân sử dụng ứng phó với rủi ro: tài chính, quản lí nguồn nước, sử dụng thuốc thủy sản, và giám đầu tư quy mô sản xuất. Hành vi lựa chọn ứng phó với rủi ro của nông dân đã mang lại lợi ích đáng kể về lợi nhuận trung bình so với hành vi lựa chọn không ứng phó.

4180 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Á / // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 290 .- Tr. 55-64 .- 340

Nghiên cứu ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế, tự do kinh tế, độ mở nền kinh tế, giáo dục và sự gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đến mức độ bảo hộ quyền Sớ hữu trí tuệ (SHTT) tại 29 quốc gia đang phát triển tại châu Á trong giai đoạn 2006-2016. Nghiên cứu này ứng dụng mô hình của Chen & Puttitanun (2005) cùng bộ chỉ số GP (Park & Ginarte, 1997) và các nguồn dữ liệu nghiên cứu thứ cấp. Sử dụng mô hình dữ liệu bảng thông qua ước lượng GLS để hiệu chỉnh mô hình, các tác giả đã chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế, tự do kinh tế và sự gia nhập WTO có tác động tích cực tới mức độ bào hộ quyền sở hữu trí tuệ. Trong khi đó, giáo dục và độ mở của nền kinh tế được chứng minh là hạn chế mức độ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Nghiên cứu này cung cấp một cơ sở lý thuyết để chính phủ quốc gia và nhà hoạch định chinh sách tại các quốc gia đang phát triển tại châu Á đưa ra chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hóa quyền sở hữu trí tuệ.