CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4161 Chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện tại Singapore, Philippines và kinh nghiệm cho Việt Nam / Hà Thị Hương Lan // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 39-42 .- 368

Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14/11/2008 và Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được Quốc hội thông qua và ban hành ngày 13/6/2014, là cơ sở pháp lý cao nhất để thể chế hóa quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe cho người dân theo định hướng công bằng và hiệu quả. Tuy nhiên, nhằm tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật về bảo hiểm y tế nói chung và bảo hiểm y tế tự nguyện nói riêng, Việt Nam cần nghiên cứu cơ chế, chính sách của một số nước trên thế giới. Bài viết này đánh giá khung pháp lý về bảo hiểm y tế tự nguyện tại Singapore, Philippines và đưa ra hàm ý chính sách cho Việt Nam.

4162 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên / Nguyễn Thị Thanh Thúy // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 53-56 .- 658

Luật Doanh nghiệp các năm 1999, 2005, 2014 và 2020 đã quy định cụ thể việc thành lập, góp vốn, cơ cấu tổ chức, quản lý, giải thể… của các loại hình doanh nghiệp khác nhau, trong đó có loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên. Tuy nhiên, có ít nghiên cứu liên quan đến quản trị công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Do vậy, trong bài viết này đề cập vấn đề liên quan đến quản trị công ty TNHH một thành viên, cùng một số tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản trị công ty TNHH một thành viên.

4163 Nâng cao ý thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Phụng // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 57-60 .- 658

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (DN) là hành động giải quyết các vấn đề xã hội vì các mục đích từ thiện và nhân đạo. Thực hiện trách nhiệm xã hội (CSR) sẽ mang đến nhiều lợi ích, giúp quảng bá thương hiệu, tạo dựng niềm tin đối với công chúng và tăng lợi thế cạnh tranh cho DN. Mặc dù vậy, không phải DN nào tại Việt Nam cũng tuân thủ đạo đức trong kinh doanh, thực hiện trách nhiệm đối với xã hội. Xuất phát từ thực tế thực hiện trách nhiệm của mình với xã hội của các DN Việt Nam hiện nay, bài viết đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao ý thức, hỗ trợ các DN Việt Nam thực hiện hiệu quả trách nhiệm xã hội.

4164 Thực tiễn triển khai cơ chế tự chủ tài chính ở một số trường đại học tại châu Á / Nguyễn Thị Thu Phương // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 62-64 .- 332.1

Tại châu Á, vấn đề tự chủ đại học về tài chính được thực hiện khá sớm, trong đó, một số quốc gia đã triển khai thành công chính sách này như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore… Bài viết này đánh giá, phân tích thực tiễn triển khai chính sách tự chủ tài chính ở một số trường đại học của các nước, từ đó, rút ra kinh nghiệm đối với Việt Nam.

4165 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập / Vũ Phương Thảo // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 65-67 .- 332.1

Các quốc gia trên thế giới đã áp dụng nhiều mô hình phát triển về quản lý tài sản công (TSC) nói chung và tại các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) công lập nói riêng. Bài viết khái quát kinh nghiệm quản lý TSC tại các cơ sở GDĐH công lập ở các nước như: Canada, Trung Quốc, Australia và rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quản lý tài sản công ở các cơ sở GDĐH công lập.

4166 Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp công nghệ tài chính qua giải pháp năng lực động / Phan Xuân Thắng, Nguyễn Thùy Linh // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 68-71 .- 658

Theo nghiên cứu của Li và Liu (2014), năng lực động là khả năng doanh nghiệp giải quyết các vấn đề thông qua các cảm nhận về cơ hội và thách thức, đưa ra quyết định kịp thời và thực hiện các quyết định, thay đổi chiến lược có hiệu quả để đảm bảo đi đúng hướng trong hoạt động kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp công nghệ tài chính (Fintech) tại Việt Nam, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại rất nhiều cơ hội cũng như những thách thức. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp này phải nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó duy trì và phát triển bền vững và năng lực động chính là giải pháp để thực hiện mục tiêu này.

4167 Đầu tư bất động sản tại TP. Đà Nẵng và một số kinh nghiệm / Nguyễn Thị Tiến // .- 2021 .- Số 767 .- Tr.72-74 .- 333.33

TP. Đà Nẵng có rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội và được xem là thành phố đáng sống nhất Việt Nam. Thời gian qua, TP. Đà Nẵng được nhiều nhà đầu tư biết đến với nhiều sự kiện nổi bật và có tiềm năng phát triển nhiều loại hình bất động sản khác nhau. Khi đầu tư bất động sản tại TP. Đà Nẵng, nhà đầu tư cần có một số kinh nghiệm nhất định để đầu tư một cách an toàn và hiệu quả nhất.

4168 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp tại Bến Tre / Nguyễn Thị Kim Trang, Bùi Văn Trịnh // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 75-78 .- 658

Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp, nghiên cứu này được tiến hành trên cơ sở dữ liệu sơ cấp khảo sát 150 doanh nghiệp tại tỉnh Bến Tre, thông qua các phương pháp thống kê mô tả, hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích yếu tố khám phá và hồi quy. Kết quả cho thấy, có 6 yếu tố tác động đến yếu tố hành vi tuân thủ pháp luật về thuế như sau: Yếu tố xã hội có tác động mạnh nhất; Yếu tố tâm lý có tác động mạnh thứ 2, tiếp đó là các yếu tố khác như: Đặc điểm doanh nghiệp, Ngành kinh doanh, Cấu trúc hệ thống thuế và Yếu tố kinh tế.

4169 Thúc đẩy đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Hải Đăng, Bùi Văn Trịnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 79-83 .- 332.63

Từ nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thống kê tỉnh Trà Vinh, nhóm tác giả sử dụng phương pháp chi tiết, thống kê mô tả và so sánh để phân tích thực trạng, tìm ra và đánh giá những tồn tại, hạn chế của công tác quản lý đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thời gian qua. Bằng phương pháp diễn dịch, nhóm tác giả đề xuất giải pháp thúc đẩy đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh.

4170 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế / Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Như Ý, Nguyễn Hồng Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 84-88 .- 658

Bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ 250 sinh viên khối ngành kinh tế thuộc trường Đại học Trà Vinh (TVU), thông qua phương pháp phân tích hồi quy đa biến, nghiên cứu tìm ra 06 yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế gồm: Hỗ trợ khởi nghiệp; Nhận thức tính khả thi; Môi trường giáo dục; Đặc điểm tính cách; Thái độ đối với hành vi khởi nghiệp; Tiếp cận tài chính. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa ý định khởi nghiệp cho sinh viên khối ngành kinh tế và sinh viên ngành khác trong thời gian tới.