CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4161 Đầu tư bất động sản tại TP. Đà Nẵng và một số kinh nghiệm / Nguyễn Thị Tiến // .- 2021 .- Số 767 .- Tr.72-74 .- 333.33
TP. Đà Nẵng có rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội và được xem là thành phố đáng sống nhất Việt Nam. Thời gian qua, TP. Đà Nẵng được nhiều nhà đầu tư biết đến với nhiều sự kiện nổi bật và có tiềm năng phát triển nhiều loại hình bất động sản khác nhau. Khi đầu tư bất động sản tại TP. Đà Nẵng, nhà đầu tư cần có một số kinh nghiệm nhất định để đầu tư một cách an toàn và hiệu quả nhất.
4162 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp tại Bến Tre / Nguyễn Thị Kim Trang, Bùi Văn Trịnh // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 75-78 .- 658
Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp, nghiên cứu này được tiến hành trên cơ sở dữ liệu sơ cấp khảo sát 150 doanh nghiệp tại tỉnh Bến Tre, thông qua các phương pháp thống kê mô tả, hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích yếu tố khám phá và hồi quy. Kết quả cho thấy, có 6 yếu tố tác động đến yếu tố hành vi tuân thủ pháp luật về thuế như sau: Yếu tố xã hội có tác động mạnh nhất; Yếu tố tâm lý có tác động mạnh thứ 2, tiếp đó là các yếu tố khác như: Đặc điểm doanh nghiệp, Ngành kinh doanh, Cấu trúc hệ thống thuế và Yếu tố kinh tế.
4163 Thúc đẩy đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Hải Đăng, Bùi Văn Trịnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 79-83 .- 332.63
Từ nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thống kê tỉnh Trà Vinh, nhóm tác giả sử dụng phương pháp chi tiết, thống kê mô tả và so sánh để phân tích thực trạng, tìm ra và đánh giá những tồn tại, hạn chế của công tác quản lý đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thời gian qua. Bằng phương pháp diễn dịch, nhóm tác giả đề xuất giải pháp thúc đẩy đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
4164 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế / Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Như Ý, Nguyễn Hồng Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 84-88 .- 658
Bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ 250 sinh viên khối ngành kinh tế thuộc trường Đại học Trà Vinh (TVU), thông qua phương pháp phân tích hồi quy đa biến, nghiên cứu tìm ra 06 yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế gồm: Hỗ trợ khởi nghiệp; Nhận thức tính khả thi; Môi trường giáo dục; Đặc điểm tính cách; Thái độ đối với hành vi khởi nghiệp; Tiếp cận tài chính. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa ý định khởi nghiệp cho sinh viên khối ngành kinh tế và sinh viên ngành khác trong thời gian tới.
4165 Đào tạo nhân lực cho ngành ô tô điện Việt Nam kinh nghiệm từ Đại học Tokyo / Nguyễn Bình Minh, Tạ Cao Minh // .- 2022 .- Số 251+252 .- Tr. 28-33 .- 658.3
Để không bị lỡ nhịp trên hành trình kiến tạo xã hội hay sử dụng ô tô điện, Việt Nam cần nhanh chóng xây dựng chiến lược phát triển toàn diện với sự chung tay của toàn bộ hệ thống xã hội. Từ vị trí của những người đang làm việc môi trường Đại học, các tác giả đã đề xuất chiến lược phát triển. Đào tạo và nghiên cứu cần được nhìn nhận là động lực quan trọng nhằm xây dựng đội ngũ kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực ô tô.
4166 Ảnh hưởng của đợt dịch Covid-19 lần thứ 4 tới cổ phiếu ngành sản xuất kinh doanh niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Huỳnh Thị Thùy Dương // .- 2021 .- Số 6(49) .- Tr. 103-110 .- 332.632
Nghiên cứu kiểm định ảnh hưởng của đợt dịch Covid-19 lần thứ 4 tới cổ phiếu ngành sản xuất kinh doanh niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy nhà đầu tư không phản ứng nhiều ở giai đoạn đầu của đợt dịch với phần lớn các giá trị lợi nhuận bất thường tích lũy trung bình đều dương. Tuy nhiên khi số ca nhiễm tăng lên quá cao và thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu thực hiện chỉ thị 16 thì giá cổ phiếu có xu hướng giảm, làm cho lợi nhuận bất thường tích lũy âm trong suốt thời gian sự kiện.
4167 Tác động của kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng ở Việt Nam / Lê Hoàng Như Nguyện, Nguyễn Trần Huyền Trân // .- 2021 .- Số 6(49) .- Tr. 118-125 .- 332.12
Bài báo làm rõ các tác động của mô hình kinh tế chia sẻ đối với lĩnh vực dịch vụ tài chính – ngân hàng ở Việt Nam, qua đó đưa ra một số khuyến nghị đối với các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý nhằm phát huy hơn nữa những lợi ích và giảm thiểu các mặt trái của mô hình kinh tế mới mẻ này.
4168 Vai trò của Fintech đối với hiểu biết tài chính và thúc đẩy tiếp cận tài chính ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngà // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 28-34 .- 332
Thúc đẩy tiếp cận tài chính là mục tiêu quan trọng trong "Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030". Ứng dụng công nghệ số và nâng cao hiểu biết tài chính là hai trong số sáu mục tiêu cụ thể của chiến lược. Hiện nay Việt Nam có mức độ tiếp cận tài chính thấp với tỷ lệ chỉ gần 31% dân số được tiếp cận với hệ thống ngân hàng chính thức và hiệu quả tiếp cận hạn chế. Việc ứng dụng công nghệ tài chính giúp nâng cao hiểu biết tài chính sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy tiếp cận tài chính hiệu quả, bền vững.
4169 Ứng dụng Chatbot AI vào hoạt động của ngân hàng thương mại / Đào Lê Kiều Oanh, Nguyễn Thành Tuân, Hà Thị Ngọc Hải // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 35-40 .- 332.04
Bài viết phân tích về Chatbol AI, đánh giá thực trạng ứng dụng Chatbol AI trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng và những lợi ích mà nó mang lại. Đồng thời, tác giả cũng đề xuất những yêu cầu cần có trong một Chatbot AI nhằm mang lại trải nghiệm tối ưu nhất cho khách hàng.
4170 Chính sách tài khoá hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng / Phạm Mạnh Hùng, Trương Hoàng Diệp Hương // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 41-47 .- 332
Bài viết phân tích các chính sách tài khoá đã được các quốc gia sử dụng, đặt trong tương quan so sánh với các giai đoạn lịch sử tương đồng như khủng hoảng kinh tế thế giới. Bài viết nhấn mạnh những rủi ro kinh tế vĩ mô trong tương lai phát sinh từ mức nợ công cao, và đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.





