CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4151 Một số khuyến nghị về cải cách quản lý chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam / Hoàng Xuân Nam, Lê Bảo Khánh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 15-19 .- 658
Mục tiêu của quản lý chi ngân sách nhà nước là nhằm đảm bảo hoạt động chi ngân sách nhà nước đúng mục đích đề ra. Do đặc điểm bộ máy tổ chức của Nhà nước gồm nhiều cấp khác nhau, ở mỗi cấp lại có sự liên quan trực tiếp đến các khoản chi ngân sách nhà nước, nên mục tiêu quản lý chi ngân sách nhà nước còn liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức bộ máy và phân công, phân cấp, phân quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ cho mỗi cấp quản lý ngân sách. Từ các nội dung của quản lý chi ngân sách nhà nước, bài viết này đưa ra một số khuyến nghị nhằm tiếp tục cải cách quản lý chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam.
4152 Chuyển đổi số và những vấn đề đặt ra trong phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng ở Việt Nam / Lê Thị Thùy Vân // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 20-23 .- 332.12
Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, việc ứng dụng các công nghệ là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh thế giới đang chuyển sang giai đoạn mới, kỷ nguyên số hóa, cùng những thay đổi sâu sắc cấu trúc ngành nghề kinh tế và chuỗi sản xuất cung ứng toàn cầu do đại dịch COVID-19. Bài viết phân tích xu hướng chuyển đổi số, đánh giá thực trạng chuyển đổi số trong lĩnh vực dịch vụ tài chính-ngân hàng ở Việt Nam, qua đó nhận diện các vấn đề đặt ra đối với phát triển dịch vụ tài chính-ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số.
4153 Lựa chọn thước đo lạm phát lõi / Đặng Ngọc Tú // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 30-34 .- 332.11
Các ngân hàng trung ương thực thi chính sách tiền tệ luôn phải theo dõi các biến động nhất thời và biến động có tính xu hướng của lạm phát. Nếu chính sách tiền tệ thắt chặt trước những gia tăng nhất thời của lạm phát có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế. Do đó khái niệm lạm phát lõi (core inflation) được đưa ra với mục tiêu loại trừ các biến động nhất thời của lạm phát, mà một trong các thước đo là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cơ bản. Nghiên cứu này đề xuất và so sánh các thước đo lạm phát lõi về khả năng phản ánh xu hướng lạm phát và khả năng dự báo lạm phát. Kết quả nhiên cứu cho thấy, trung bình lược bỏ (trimmed-mean) có ưu thế hơn CPI cơ bản trong vai trò thước đo lạm phát lõi.
4154 Cơ hội và thách thức phát triển công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam / Nguyễn Vũ Thân // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 35-38 .- 332.12
Cách mạng công nghiệp 4.0 đã, đang tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Đối với ngành Ngân hàng, các công nghệ và đổi mới sáng tạo mang lại nhiều thay đổi trong mô hình kinh doanh, quy trình nghiệp vụ, cấu trúc sản phẩm, dịch vụ; trước hết là cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính - ngân hàng phù hợp nhu cầu người dân, doanh nghiệp, đồng thời góp phần thúc đẩy tài chính toàn diện, phát triển bền vững. Bài viết này khái quát sự phát triển công nghệ trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, chỉ ra những cơ hội và thách thức đối với quá trình phát triển công nghệ của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
4155 Chính sách bảo hiểm y tế tự nguyện tại Singapore, Philippines và kinh nghiệm cho Việt Nam / Hà Thị Hương Lan // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 39-42 .- 368
Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14/11/2008 và Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được Quốc hội thông qua và ban hành ngày 13/6/2014, là cơ sở pháp lý cao nhất để thể chế hóa quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe cho người dân theo định hướng công bằng và hiệu quả. Tuy nhiên, nhằm tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật về bảo hiểm y tế nói chung và bảo hiểm y tế tự nguyện nói riêng, Việt Nam cần nghiên cứu cơ chế, chính sách của một số nước trên thế giới. Bài viết này đánh giá khung pháp lý về bảo hiểm y tế tự nguyện tại Singapore, Philippines và đưa ra hàm ý chính sách cho Việt Nam.
4156 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên / Nguyễn Thị Thanh Thúy // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 53-56 .- 658
Luật Doanh nghiệp các năm 1999, 2005, 2014 và 2020 đã quy định cụ thể việc thành lập, góp vốn, cơ cấu tổ chức, quản lý, giải thể… của các loại hình doanh nghiệp khác nhau, trong đó có loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên. Tuy nhiên, có ít nghiên cứu liên quan đến quản trị công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Do vậy, trong bài viết này đề cập vấn đề liên quan đến quản trị công ty TNHH một thành viên, cùng một số tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản trị công ty TNHH một thành viên.
4157 Nâng cao ý thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Phụng // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 57-60 .- 658
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (DN) là hành động giải quyết các vấn đề xã hội vì các mục đích từ thiện và nhân đạo. Thực hiện trách nhiệm xã hội (CSR) sẽ mang đến nhiều lợi ích, giúp quảng bá thương hiệu, tạo dựng niềm tin đối với công chúng và tăng lợi thế cạnh tranh cho DN. Mặc dù vậy, không phải DN nào tại Việt Nam cũng tuân thủ đạo đức trong kinh doanh, thực hiện trách nhiệm đối với xã hội. Xuất phát từ thực tế thực hiện trách nhiệm của mình với xã hội của các DN Việt Nam hiện nay, bài viết đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao ý thức, hỗ trợ các DN Việt Nam thực hiện hiệu quả trách nhiệm xã hội.
4158 Thực tiễn triển khai cơ chế tự chủ tài chính ở một số trường đại học tại châu Á / Nguyễn Thị Thu Phương // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 62-64 .- 332.1
Tại châu Á, vấn đề tự chủ đại học về tài chính được thực hiện khá sớm, trong đó, một số quốc gia đã triển khai thành công chính sách này như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore… Bài viết này đánh giá, phân tích thực tiễn triển khai chính sách tự chủ tài chính ở một số trường đại học của các nước, từ đó, rút ra kinh nghiệm đối với Việt Nam.
4159 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập / Vũ Phương Thảo // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 65-67 .- 332.1
Các quốc gia trên thế giới đã áp dụng nhiều mô hình phát triển về quản lý tài sản công (TSC) nói chung và tại các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) công lập nói riêng. Bài viết khái quát kinh nghiệm quản lý TSC tại các cơ sở GDĐH công lập ở các nước như: Canada, Trung Quốc, Australia và rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quản lý tài sản công ở các cơ sở GDĐH công lập.
4160 Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp công nghệ tài chính qua giải pháp năng lực động / Phan Xuân Thắng, Nguyễn Thùy Linh // .- 2021 .- Số 767 .- Tr. 68-71 .- 658
Theo nghiên cứu của Li và Liu (2014), năng lực động là khả năng doanh nghiệp giải quyết các vấn đề thông qua các cảm nhận về cơ hội và thách thức, đưa ra quyết định kịp thời và thực hiện các quyết định, thay đổi chiến lược có hiệu quả để đảm bảo đi đúng hướng trong hoạt động kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp công nghệ tài chính (Fintech) tại Việt Nam, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại rất nhiều cơ hội cũng như những thách thức. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp này phải nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó duy trì và phát triển bền vững và năng lực động chính là giải pháp để thực hiện mục tiêu này.





