CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4191 Ảnh hưởng của Fintech đến lĩnh vực ngân hàng - tài chính Việt Nam / Phan Thị Hoàng Yến, Đào Mỹ Hằng, Trần Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 16-21 .- 332.04

Bài viết tập trung đánh giá thực trạng phát triển của Fintech, những ảnh hưởng của Fintech tới hoạt động ngân hàng-tài chính ở Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp giúp phát triển các định chế tài chính Việt Nam một cách bền vững.

4192 Ứng dụng Fintech cho dịch vụ ngân hàng di động tác động tới kết quả tài chính ngân hàng / // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 22-27 .- 332.04

Với bộ dữ liệu mảng của 22 ngân hàng thương mại trong nước giai đoạn 2015-2019, từ đó một số khuyến nghị chính được đưa ra đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển.

4193 Tổng quan và định hướng phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Hoàng Dương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 6-8 .- 332.64

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam bắt đầu hình thành từ năm 2000, nhưng chỉ thực sự phát triển mạnh khi Nghị định số 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp được ban hành và có hiệu lực. Với tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2011-2020 là trên 24%/năm, thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam trở thành kênh huy động vốn trung, dài hạn quan trọng cho nhiều loại hình doanh nghiệp. Bài viết phân tích lợi ích của việc huy động vốn bằng phát hành trái phiếu doanh nghiệp; đánh giá tình hình phát triển và định hướng đặt ra đối với thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2030.

4194 Hoàn thiện chính sách phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Văn Hiếu // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 9-11 .- 332.64

Phát hành trái phiếu doanh nghiệp là một trong các kênh huy động vốn của các doanh nghiệp. Quan điểm của Việt Nam là phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp để hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, giảm bớt sự phụ thuộc vào kênh tín dụng ngân hàng. Theo đó, thời gian qua, khung pháp lý về phát hành trái phiếu doanh nghiệp đã được cơ quan quản lý tập trung hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển của thị trường trong từng thời kỳ, tăng cường tính công khai minh bạch trong quá trình huy động vốn trái phiếu của các doanh nghiệp.

4195 Phát huy vai trò kênh dẫn vốn quan trọng của thị trường trái phiếu doanh nghiệp / Nguyễn Đức Độ // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 16-19 .- 332.64

Trong vài năm trở lại đây, thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam có sự tăng trưởng vượt bậc. Riêng trong 10 tháng năm 2021, khối lượng phát hành đạt trên 458 nghìn tỷ đồng, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2020. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của thị trường trái phiếu doanh nghiệp đang tiềm ẩn nhiều rủi ro cho nhà đầu tư. Để thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền vững, phải kiểm soát được rủi ro cho người tham gia, nhất là nhà đầu tư cá nhân. Bài viết nhận diện những vấn đề tồn tại trong quá trình phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy hiệu quả vai trò của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.

4196 Xếp hạng tín nhiệm góp phần phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp minh bạch, hiệu quả / Lê Hồng Khang // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 20-23 .- 332.64

Trên phạm vi toàn cầu, vai trò của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm ngày càng phát triển với sự phát triển của thị trường vốn. Tại Việt Nam, hoạt động xếp hạng tín nhiệm nói chung và xếp hạng tín nhiệm độc lập nói riêng được đánh giá là công cụ hỗ trợ đắc lực không chỉ giúp các hoạt động kinh tế - tài chính diễn ra minh bạch, công khai mà còn hỗ trợ sự phát triển của thị trường vốn một cách bền vững, khơi thông các kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế.

4197 Nâng cao vai trò của các tổ chức cung cấp dịch vụ trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp / TạThị Bích Thảo // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 24-27 .- 332.64

Trong thời gian qua, các tổ chức cung cấp dịch vụ trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp đã dần được hình thành, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công khai, minh bạch và nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường. Bài viết này nhằm đánh giá vai tròcủa các tổ chức cung cấp dịch vụ trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp hiện nay, từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghịđể hoàn thiện khung khổpháp lý, nâng cao vai tròcủa các tổ chức này đối với sự phát triển của thịtrường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam.

4198 Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại một số quốc gia ở châu Á / Võ Lê Phương // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 28-31 .- 332.64

Ở các quốc gia châu Á, nhất là khu vực ASEAN+3, huy động vốn qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp đã trở thành kênh huy động vốn lớn trong mối tương quan với kênh vay vốn từ ngân hàng và kênh huy động vốn cổ phần qua thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, quá trình xây dựng, quy mô phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở mỗi quốc gia là khác nhau. Bài viết tìm hiểu chính sách phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở một số nước ở châu Á, từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm nhằm giúp Việt Nam phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp công khai, minh bạch, bền vững trong tương lai.

4199 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2008-2020 / Nguyễn Phạm Anh // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 43-46 .- 332.64

Tỷ giá hối đoái luôn có mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế đặc biệt là cán cân thương mại. Sự thay đổi của cán cân thương mại do biến động của tỷ giá là một vấn đề quan trọng và cơ bản trong chính sách kinh tế vĩ mô. Đối với Việt Nam, việc nghiên cứu và thảo luận về chính sách tỷ giá hối đoái trong giai đoạn 2008-2020 và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá với mục tiêu cải thiện tình hình xuất khẩu và nhập khẩu hiện nay có ý nghĩa rất quan trọng.

4200 Nâng cao hiệu quả tự chủ tài chính ở các trường đại học công lập Việt Nam / Nguyễn Thị Thủy // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 47-49 .- 332.1

Bài viết nghiên cứu tình hình thực hiện tự chủ về tài chính ở các trường đại học công lập Việt Nam hiện nay. Kết quả cho thấy, việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đã giúp các trường chủ động quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước tiết kiệm và hiệu quả; tăng nguồn thu ngoài ngân sách thông qua đa dạng hóa hoạt động sự nghiệp, liên doanh, liên kết. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường hiện nay vẫn gặp phải khó khăn, vướng mắc từ cơ chế, chính sách cho đến quá trình triển khai. Nghiên cứu thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tài chính ở các trường đại học công lập Việt Nam, bài viết đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện tự chủ tài chính ở các trường này.