CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3981 Nghiên cứu mối quan hệ giữa xử lý khiếu nại, sự hài lòng, niềm tin và lòng trung thành của khách hàng cá nhân trong ngành ngân hàng / Ngô Đức Chiến // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 295 .- Tr. 51-62 .- 658

Nghiên cứu này tập trung xác định mối quan hệ giữa Xử lý khiếu nại, Sự hài lòng, Niềm tin và Lòng trung thành của khách hàng cá nhân trong ngành ngân hàng. Dựa trên mẫu điều tra từ 288 các cá nhân là các khách hàng có giao dịch tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, các phương pháp thống kê, đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được sử dụng để phân tích. Kết quả cho thấy, (1) Nhân tố Xử lý khiếu nại (KN) tác động tích cực đến Niềm tin (NT), Sự hài lòng (HL) và Lòng trung thành (TT); (2) Nhân tố Sự hài lòng (HL) tác động tích cực đến Niềm tin (NT) và Lòng trung thành (TT) và (3) nhân tố Niềm tin (NT) tác động tích cực đến Lòng trung thành (TT).

3982 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất kính xây dựng Việt Nam / Lê Trung Thành, Đoàn Xuân Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 295 .- Tr. 63-72 .- 658

Lợi thế cạnh tranh là một tập hợp các ưu thế cho phép doanh nghiệp vượt trội so với đối thủ cạnh và qua đó giúp doanh nghiệp đạt được kết quả hoạt động kinh doanh nổi trội. Dựa trên cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh, bằng phương pháp phân tích thống kê so sánh qua số liệu từ tổng cục thống kê năm 2019 và phương pháp điều tra, khảo sát bằng bảng câu hỏi với 141 doanh nghiệp sản xuất kính xây dựng, bài viết chỉ ra giá cả, chất lượng sản phẩm được nhìn nhận là lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất kính xây dựng Việt Nam, tuy nhiên năng lực đổi mới, khả năng đáp ứng khách hàng và năng suất là những yếu tố cần cải thiện để nâng cao năng lực và lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất kính xây dựng Việt Nam trong thời gian tới.

3983 Nhận thức đạo đức, tách rời đạo đức và ý định tiêu dùng sản phẩm vi phạm bản quyền: Tác động điều tiết của khuynh hướng đạo đức / Nguyễn Hữu Khôi, Lê Nhật Hạnh // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 295 .- Tr. 73-82 .- 658

Nghiên cứu này xem xét vai trò của nhận thức đạo đức và cơ chế tách rời đạo đức đến ý định tiêu dùng sản phẩm số vi phạm bản quyền. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét vai trò điều tiết của khuynh hướng đạo đức hình thức trong mối quan hệ giữa nhận thực đạo đức và ý định vi phạm bản quyền số. Kết quả phân tích dữ liệu trên mẫu gồm 303 người tiêu dùng cho thấy các giả thuyết đều được ủng hộ. Vì vậy, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý lý luận và quản trị giúp giảm thiểu tình trạng vi phạm bản quyền số.

3984 Tác động của chất lượng dịch vụ giáo dục đến sự hài lòng của sinh viên các trường đại học công lập khối kinh tế và quản trị kinh doanh tại Việt Nam / Nguyễn Hoàng Việt, Vũ Tuấn Dương // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 295 .- Tr. 83-93 .- 658

Nghiên cứu có mục đích kiểm chứng tác động các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ giáo dục đến sự hài lòng của sinh viên. Thông qua nghiên cứu định tính và định lượng, thang đo chất lượng dịch vụ giáo dục được xác định bao gồm 5 yếu tố: Học thuật, phi học thuật, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và tương tác doanh nghiệp. Kết quả phân tích mô hình SEM với mẫu là 1226 sinh viên đang theo học tại các trường đại học công lập khối kinh tế và quản trị kinh doanh đã chỉ ra ngoại trừ yếu tố tương tác doanh nghiệp, các yếu tố của chất lượng dịch vụ đều có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên. Ngoài ra, tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên các trường đại học tự chủ cao hơn rõ rệt so với các trường chưa tự chủ. Từ các kết quả, một số hàm ý được đưa ra nhằm hỗ trợ đội ngũ quản lí các trường đại học nâng cao sự hài lòng của sinh viên.

3985 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm hợp kênh OMNICHANNEL của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội / // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 295 .- Tr. 94-104 .- 658

Bài nghiên cứu phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua sắm hợp kênh Omnichannel trên địa bàn thành phố Hà Nội bằng phương pháp sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên phần mềm SPSS 20 và AMOS 20. Với kết quả khảo sát 433 khách hàng, đã xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử dụng mô hình Omnichannel. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa giữa các nhân tố gồm cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận sự tương thích, cảm nhận chi phí và cảm nhận rủi ro đối với ý định sử dụng mô hình Omnichannel. Từ đó, bài viết đưa ra những khuyến nghị cho việc áp dụng mô hình mua sắm hợp kênh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam từ góc độ khách hàng.

3986 Thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất : áp dụng các nguyên tắc thị trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững / Nguyễn Thi // Môi trường .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 21-23 .- 330

Nhìn lại 15 năm thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất; Giải pháp chuyển từ mô hình EPR tự nguyện thành mô hình EPR bắt buộc.

3987 Một số biện pháp hạn chế tăng giá đất bất thường / TS. Phạm Phương Nam, ThS. Nguyễn Thị Huệ // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 3 (377) .- Tr. 15-17 .- 330

Chỉ ra những hiện tượng, nguyên nhân tăng giá đất bất thường và các hậu quả của nó đối với kinh tế - xã hội, đồng thời đề xuất một số biện pháp hạn chế tăng giá đất bất thường.

3988 Đầu tư cho bảo vệ môi trường ở Việt Nam và một số khuyến nghị chính sách / TS. Mai Văn Tiến // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 3 (377) .- Tr. 26-28 .- 330

Thực trạng hoạt động đầu tư cho bảo vệ môi trường ở Việt Nam thời gian qua; Một số khuyến nghị chính sách nhằm tăng cường đầu tư cho bảo vệ môi trường.

3989 Dịch vụ ngân hàng số trực tuyến với người cao tuổi ở Việt Nam : những vấn đề cần đặt ra / Trần Thị Bích Ngọc, Đào Thanh Bình, Nguyễn Khắc Hải // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 219 .- Tr. 66 - 71 .- 332.024

Phân tích sự thích ứng của người cao tuổi khi sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến, của nhóm nghiên cứu trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Đưa ra các khuyến nghị, điều chỉnh các dịch vụ ngân hàng số cho người cao tuổi, nhằm khuyến khích họ thích ứng với các dịch vụ trực tuyến nói chun và dịch vụ ngân hàng số nói riêng trong thời đại số hiện nay.

3990 Luận bàn về đo chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các đơn vị công lập / Phạm Quốc Thuần, Võ Minh Triết // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 218 .- Tr. 61 - 67 .- 658

Bài viết trình bày các quy định về các thuộc tính chất lượng thông tin báo cáo tài chính (CLTTBCTC) trong các đơn vị công lập, so sánh những điểm tương đồng và khác biệt về đo lường CLTTBCTC giữa các đơn vị công lập và ngoài công lập, tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan đến đo lường và đánh giá CLTTBCTC, trong các đơn vị công lập. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình đo lường CLTTBCTC, trong các đơn vị công lập.