CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3971 Kho bạc Nhà nước điều hành ngân quỹ nhà nước an toàn, minh bạch và hiệu quả / Lưu Hoàng // .- 2022 .- Số 768+769 .- Tr. 78-80 .- 332.12
Năm 2021, bám sát chủ trương của Đảng, Nhà nước và định hướng Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2021-2030, Kho bạc Nhà nước triển khai đồng bộ các giải pháp, hướng tới mục tiêu quản lý ngân quỹ nhà nước chủ động theo nguyên tắc thị trường. Từ đó, gắn kết chặt chẽ công tác huy động vốn trái phiếu chính phủ với quản lý ngân quỹ, với mục tiêu tái cơ cấu nợ, góp phần bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững.
3972 Thị trường chứng khoán Việt Nam khẳng định kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế / Trần Văn Dũng // .- 2022 .- Số 768+769 .- Tr. 83-85 .- 332.64
Trải qua 21 năm phát triển, thị trường chứng khoán (TTCK) đã luôn khẳng định sức vươn lên mạnh mẽ và thực sự trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng cho phát triển kinh tế Việt Nam. Đặc biệt trong năm 2021, khi nền kinh tế nói chung và TTCK nói riêng phải chống chịu với những khó khăn do đại dịch COVID-19 gây ra, tổng mức huy động vốn trên thị trường vẫn tăng 25% so với năm trước. Điều đó cho thấy, TTCK Việt Nam ngày càng thu hút sự tham gia mạnh mẽ của doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
3973 Tăng cường vai trò của dự trữ quốc gia trong bối cảnh đại dịch COVID-19 / Đỗ Việt Đức // .- 2022 .- Số 768+769 .- Tr. 87-89 .- 332.1
Thời gian qua, đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống, kinh tế - xã hội, trong đó có ngành Dự trữ Nhà nước. Tuy nhiên, được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Chính phủ, Bộ Tài chính, ngành Dự trữ Nhà nước đã nỗ lực, khắc phục mọi khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, qua đó khẳng định vị trí, vai trò của dự trữ quốc gia (DTQG) trong việc đảm bảo an sinh, trật tự, an toàn xã hội.
3974 Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp khẳng định vai trò trụ cột trong đảm bảo an sinh xã hội / Vũ Thị Như Quỳnh // .- 2022 .- Số 768+769 .- Tr. 98-101 .- 368
Trong những năm qua, bám sát các định hướng giải pháp, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước. Đặc biệt, vượt qua những khó khăn, thách thức của đại dịch COVID-19, với tinh thần đoàn kết, thích ứng linh hoạt, ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã hoàn thành thắng lợi mục tiêu “kép”, vừa hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; vừa thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do dịch COVID-19, qua đó, tiếp tục khẳng định và phát huy vai trò trụ cột của chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong đảm bảo an sinh xã hội trong tình hình mới.
3975 Tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam / Ngô Quốc Dũng // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 296 .- TR. 2-9 .- 330
Giảm nghèo và tiến tới xoá bỏ tình trạng nghèo là một trong những mục tiêu cuối cùng trong sự phát triển và thịnh vượng của các quốc gia. Các kết quả giảm nghèo đa chiều khác nhau ở các quốc gia khác nhau là do có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đa chiều và kết quả giảm nghèo đa chiều, trong đó có nhân tố thể chế. Trong bài viết này, tác động của thể chế đến nghèo đa chiều được đánh giá thông qua sử dụng dữ liệu đa tầng cấp hộ và cấp tỉnh ở Việt Nam. Sử dụng mô hình hồi quy Probit đa tầng, bài viết chỉ ra được: (i) Tác động của thể chế đến nghèo đa chiều là khác nhau giữa các địa phương; (ii) Thể chế có tác động “ngược” đến giảm nghèo đa chiều ở khu vực thành thị và những địa phương có mức thu nhập cao.
3976 Tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2021 và khuyến nghị chính sách năm 2022 / Tô Trung Thành // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 295 .- Tr. 2-13 .- 330
Làn sóng lây nhiễm lần thứ 4 của đại dịch COVID-19 trong năm 2021 đã khiến nền kinh tế gặp thách thức vô cùng to lớn. Tăng trưởng kinh tế cả năm chỉ đạt mức 2,58%, thấp nhất trong vòng hai thập kỷ gần đây, nguyên nhân do tốc độ tăng đầu tư công và chi tiêu suy giảm, các ngành dịch vụ giảm sâu do giãn cách xã hội. Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do đứt gẫy chuỗi cung ứng và nguồn cung lao động, chi phí sản xuất tăng cao. Tuy nhiên, một số điểm sáng ghi nhận như lạm phát thấp, tỷ giá ổn định và cân đối vĩ mô đảm bảo. Trong năm 2022, quan điểm chính sách cần “sống chung với COVID-19”, mở rộng thêm hỗ trợ tài khóa để hồi phục nền kinh tế và tiết giảm chính sách tiền tệ trước các rủi ro lạm phát.
3977 Chính sách tài khóa nhằm đưa nền kinh tế vượt qua đại dịch COVID-19 / Hoàng Xuân Quế // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 295 .- Tr. 14-20 .- 332.1
Bài viết phân tích thực trạng áp dụng chính sách tài khóa tại Việt Nam với kinh nghiệm thực tiễn từ các nước trên thế giới trong năm 2020 và 2021 nhằm đối phó với đại dịch Covid-19. Việc điều hành chính sách tài khóa tại Việt Nam thời gian qua tương đối nhanh nhạy, góp phần tháo gỡ khó khăn của nền kinh tế, hỗ trợ cho nhiều hộ gia đình và cá nhân, kích cầu tiêu dùng và đầu tư, tạo đà tăng trưởng GDP. Tuy nhiên, một số gói hỗ trợ còn chậm và nhiều vướng mắc. Do đó, để thúc đẩy hơn nữa hiệu quả của các gói hỗ trợ tài khóa trong thời gian tới, tác giả đã đưa ra một số giải pháp về điều hành chính sách tài khóa trong thời gian tới như hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc với các gói tài khóa và đầu tư công; tăng cường hỗ trợ thanh khoản cho doanh nghiệp; áp dụng công nghệ thông tin trong hỗ trợ đối với các cá nhân, hộ gia đình; cơ cấu lại nền kinh tế nhằm huy động và phân bổ nguồn lực hiệu quả.
3978 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam nhìn từ chỉ tiêu tỷ lệ lao động nông nghiệp / Trần Thị Vân Hoa // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 295 .- Tr. 21-31 .- 330
Bài viết này phân tích quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trên cơ sở thực hiện mục tiêu giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp trong nền kinh tế. Kết quả cho thấy lao động trong nông nghiệp giảm dần qua các năm cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong tổng số lao động của nền kinh tế. Tốc độ giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp ngày càng cao hơn và có xu hướng nhanh hơn tốc độ giảm tỷ trọng GDP nông nghiệp trong tổng GDP của nền kinh tế. Tốc độ giảm lao động ngành nông nghiệp nhanh đã làm cho tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành theo lao động toàn nền kinh tế nhanh hơn nhiều so với tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành theo GDP. Bài viết cũng đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp theo hướng tích cực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
3979 Dòng tiền và kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam: Tiếp cận theo phương pháp BAYES / Đỗ Thị Vân Trang, Phan Thùy Dương, Đinh Hồng Linh // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 295 .- Tr. 32-39 .- 332.4
Bài viết đánh giá ảnh hưởng của dòng tiền đến kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu đều được thu thập từ báo cáo tài chính của 531 doanh nghiệp niêm yết trên cả hai sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội trong giai đoạn 2010 - 2020 từ cơ sở dữ liệu FiinPro. Phương pháp hồi quy Bayes được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của dòng tiền đến kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp có dòng tiền hoạt động kinh doanh, dòng tiền hoạt động đầu tư, dòng tiền hoạt động tài chính gia tăng làm giảm nguy cơ xảy ra kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp. Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có chính sách quản trị dòng tiền phù hợp để giảm nguy cơ xảy ra kiệt quệ tài chính.
3980 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử Việt Nam / Vũ Thị Thanh Huyền, Trần Việt Thảo // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 295 .- Tr. 40-50 .- 330
Bài báo này sử dụng bộ dữ liệu tổng điều tra doanh nghiệp và phương pháp GMM để ước tính các tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam. Các kết quả ước tính cho thấy rằng, dung lượng thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ và tổ chức, chất lượng nguồn nhân lực và các yếu tố thuộc về môi trường chính sách, thông tin đều là những nhân tố có tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử trong nước. Kết quả của nghiên cứu cũng là cơ sở để đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành trong giai đoạn tiếp theo.





