CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3881 Chính sách tài chính tạo nguồn lực để phát triển kinh tế bền vững / Nguyễn Như Quỳnh // .- 2022 .- Số 768+769 .- Tr. 45-49 .- 332.1
Để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững thì việc đảm bảo nguồn lực cho phát triển có vai trò rất quan trọng. Nghị quyết Đại hội Đảng XIII đã nhấn mạnh việc hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi để huy động có hiệu quả các nguồn lực, tạo động lực để phát triển kinh tế nhanh, bền vững.Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19, để đưa nền kinh tế vượt qua khó khăn, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, nguồn lực cho phát triển sẽ phải huy động nhiều hơn và đòi hỏi chính sách tài chính phải có những điều chỉnh cho phù hợp. Trong bối cảnh đó, ngành Tài chính đã chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách tài chính-ngân sách nhà nước, góp phần tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp và tạo nguồn lực phát triển kinh tế bền vững.
3882 Nâng cao hiệu quả quản lý nợ công theo hướng bền vững / Trương Hùng Long // .- 2022 .- Số 768+769 .- Tr. 50-53 .- 332.1
Công tác quản lý nợ công giai đoạn 2016-2020 và năm 2021 đã được cải thiện và đạt nhiều kết quả tích cực. Các chỉ tiêu an toàn nợ tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ trong giới hạn an toàn, nợ công dự kiến cuối năm 2021 khoảng 44% GDP, góp phần đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và bồi đắp dư địa chính sách tài khóa.
3883 Mô hình hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường đại học ở Việt Nam / Phạm Thu Hương, Đào Anh Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 603 .- Tr. 04-06 .- 301.3
Bài báo phân tích mô hình hệ sinh thái khởi nghiệp tại một số quốc gia từ đó đề xuất mô hình và các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp trong các trường đại học ở Việt Nam.
3884 Tổng quan các công cụ đánh giá tác động xã hội cho các doanh nghiệp xã hội / Phạm Vũ Thắng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 603 .- Tr. 07-09 .- 658
Bài viết hệ thống hóa các công cụ đánh giá tác động xã hội phổ biến, tóm tắt những thách thức khi phát triển các công cụ đánh giá tác động xã hội ở Việt Nam.
3885 Thanh toán không dùng tiền mặt trên nền tảng điện thoại di động : kinh nghiệm Trung Quốc và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Vương Thị Hương Giang, Nguyễn Hữu Mạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 603 .- Tr. 10-12 .- 332.12
Tác giả trình bày sự hình thành và phát triển của thương mại điện tử và nền tảng thanh toán di động tại thị trường Trung Quốc. Phân tích những thách thức mà thanh toán di động gây ra cho các ngân hàng thương mại. Từ đó đề xuất các chính sách liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt trên nền tảng di động tại Việt Nam.
3886 Nâng cao vai trò của liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo lao động có tay nghề trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Khắc Ngọc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 603 .- Tr. 13-15 .- 301.3
Phân tích, đánh giá những thời cơ, thuận lợi cũng như khó khăn, thách thức của liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và đề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò của liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo lao động có tay nghề trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
3887 Quy định về phòng vệ thương mại RCEP và lưu ý cho doanh nghiệp Việt Nam / Trần Thị Liên Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 603 .- Tr. 19-21 .- 658
Bài viết nhằm tìm hiểu những quy định về phòng vệ thương mại trong RCEP và đưa ra những lưu ý cho doanh nghiệp Việt Nam là giải pháp giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong các vụ kiện phòng vệ thương mại và có thể sử dụng những công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
3888 Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập các học phần đồ án của sinh viên trường Đại học Vinh / Hoàng Thị Thúy Vân, Nguyễn Thị Tuyết Trinh, Hoàng Lê Phương Thảo, Hồ Thị Thanh Tiến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 603 .- Tr. 28-30 .- 301.3
Bài báo thông qua nghiên cứu thực tế các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập các học phần đồ án theo định hướng tiếp cận CDIO ở trường Đại học Vinh, đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập các học phần đồ án phù hợp với đặc trưng giảng dạy theo định hướng CDIO của nhà trường.
3889 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng chậm tiến độ dự án đầu tư công tại tỉnh Bình Dương / Vũ Đoàn Quân, Huỳnh Ngọc Ân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 603 .- Tr. 45-46 .- 658
Bài viết nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ các dự án công trên địa bàn tỉnh Bình Dương, phân tích giá trị trung bình đã chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng hàng đầu đến tiến độ dự án là chậm bàn giao mặt bằng thi công, kinh nghiệm nhà thầu thi công, điều kiện thi công, máy móc thiết bị lạc hậu, điều kiện thời tiết.
3890 Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của tập đoàn Hòa Phát / Phạm Thị Quyên, Nguyễn Hữu Tân // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 220 .- Tr. 42-46 .- 658
Nghiên cứu chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế của Tập đoàn sẽ giúp cho các nhà quản trị có các giải pháp phù hợp để không ngừng phát triển thương hiệu. Bài viết nghiên cứu về kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của Tập đoàn Hòa Phát.





