CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3891 Giảm thiểu chi phí logistics ở Việt Nam trong bối cảnh đại dịch covid-19 / Mai Sơn // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 220 .- Tr. 50-54 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng chi phí logistics và các yếu tố làm tăng chi phí logistics ở Việt Nam, từ đó gợi ý một số giải pháp giảm chi phí nâng cao hiệu quả của ngành logistics Việt Nam hiện nay.
3892 Am hiểu tài chính của sinh viên học viện Tài chính - Thực trạng và một số đề xuất về chương trình giáo dục tài chính / Trần Thanh Thu, Đào Hồng Nhung, Phạm Minh Đức // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 220 .- Tr. 55-62 .- 332.024
Nghiên cứu làm rõ thực trạng am hiểu tài chính của sinh viên Học viện Tài chính, từ đó đưa ra một số đề xuất về chương trình đào tạo nhằm tăng cường hiểu biết tài chính cho sinh viên trong bối cảnh số hóa ngành dịch vụ tài chính Việt Nam.
3893 Các nhân tố tác động đến hành vi mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam / Vũ Thị Hằng Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 220 .- Tr. 63-68 .- 658
Bài viết đưa ra khái niệm cơ bản về mua hàng trực tuyến và hành vi mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng, cũng như nhận diện và phân tích những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp để phát triển lĩnh vực này.
3894 Cơ cấu nguồn vốn và vòng đời của doanh nghiệp - bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp niêm yết ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam / Phạm Minh Đức // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 220 .- Tr. 69-72 .- 658
Bài báo làm rõ tác động của vòng đời doanh nghiệp đến cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Kết quả mô hình nghiên cứu định lượng trên mẫu nghiên cứu gồm 30 doanh nghiệp niêm yết ngành vật liệu xây dựng trong giai đoạn 2010-2020 cho thấy các doanh nghiệp có sự điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo từng giai đoạn vòng đời doanh nghiệp.
3895 Nhận biết thương hiệu siêu thị điện máy Việt Nam tại Hà Nội : thực trạng và giải pháp / Đào Thị Minh Thanh, Phạm Đào Thùy Linh, Đinh Thúy Hạnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 220 .- Tr. 76-79 .- 658
Nghiên cứu làm rõ các nội dung như bản chất của nhận biết thương hiệu, thực trạng nhận biết thương hiệu của các siêu thị điện máy Việt Nam trên địa bàn Hà Nội và gợi ý về giải pháp.
3896 Bàn về đánh giá an toàn tài chính doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu và đề xuất kiến nghị / Lưu Thị Thu Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 220 .- Tr. 80-83 .- 332.024
Bài báo đề cập những hạn chế trong quy định về mức độ đảm bảo an toàn tài chính của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, qua đó đề xuất một số kiến nghị liên quan đến đánh giá mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.
3897 Hệ thống ngân hàng tỉnh An Giang : linh hoạt hỗ trợ doanh nghiệp, người dân vượt qua đại dịch covid-19 / Nguyễn Tấn Dũng // Ngân hàng .- 2022 .- Số 2+3 .- Tr. 68-72 .- 332.109597
Năm 2021 đi qua với nhiều trăn trở, lo lắng khi dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp dẫn đến kinh tế đứt gãy, đời sống Nhân dân vất vả, bộn bề, cả nước dốc toàn lực chống dịch. Cùng với khó khăn chung, để ứng phó với dịch bệnh, nhiều chính sách tài chính - tiền tệ chưa có tiền lệ đã được Quốc hội, Đảng, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ gấp rút ban hành. Hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh An Giang bám sát sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh đã vào cuộc rất sớm với tinh thần “chống dịch như chống giặc”, linh hoạt, chủ động đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân, người lao động trên địa bàn vượt qua khó khăn của dịch bệnh, bảo đảm an sinh xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
3898 Thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên : Phát triển về quy mô và chất lượng dịch vụ / Bùi Văn Khoa // Ngân hàng .- 2022 .- Số 2+3 .- Tr. 82-85 .- 332
Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) có vai trò hết sức quan trọng đối với từng người dân, doanh nghiệp và đối với toàn bộ nền kinh tế. TTKDTM góp phần hạn chế lượng tiền mặt trong lưu thông hàng hóa, giảm thiểu chi phí xã hội, mở rộng không gian, rút ngắn thời gian cho quá trình mua, bán hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế. Đồng thời, phát triển các dịch vụ chuyên nghiệp về thu, chi, thẻ ngân hàng, thanh toán trực tuyến, thanh toán điện tử mà không làm thay đổi giá trị tiền mặt quy đổi. TTKDTM giúp cho nền kinh tế trở nên minh bạch hơn, góp phần vào chuyển đổi số; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tội phạm kinh tế; phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố…
3899 Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh tiên phong chuyển đổi số trong chương trình đào tạo / Nguyễn Đức Trung, Trần Trọng Huy // Ngân hàng .- 2022 .- Số 2+3 .- Tr. 91-96 .- 332
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh University of Banking - HUB) với hơn 45 năm hình thành và phát triển đã khẳng định vị thế của một trong những trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, kinh tế, kinh doanh, quản lý; là cái nôi đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành tài chính - ngân hàng và nền kinh tế. Trường đã tích cực cải tiến và phát triển chương trình đào tạo theo hướng cung cấp tri thức hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo, có khả năng liên thông và hội nhập quốc tế, phát triển khoa học - công nghệ theo chiều sâu, phát huy lợi thế ở ngành mũi nhọn. Trong những năm qua, thương hiệu HUB ngày càng được khẳng định và luôn nằm trong top các trường đại học dẫn đầu khối ngành kinh tế, cùng với sự quan tâm, ủng hộ của nhiều phụ huynh trong việc lựa chọn, đăng ký ngành, chuyên ngành mới cho sinh viên, đặc biệt chiếm ưu thế đối với các chương trình đào tạo mới.
3900 Xu hướng quản lý Bigtech trên thế giới và khuyến nghị đối với Việt Nam / Tạ Quang Đôn // Ngân hàng .- 2022 .- Số 2+3 .- Tr. 97-103 .- 658
Bài viết sẽ tổng hợp các lợi ích và rủi ro từ hoạt động tài chính của các Bigtech, xác định cách thức quản lý hoạt động tài chính của các Bigtech trên thế giới, từ đó đề xuất một số khuyến nghị đối với Việt Nam.





