CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3871 Phát triển thị trường khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở Việt Nam / Nguyễn Anh Trụ, Đặng Thị Kim Hoa, Bùi Thị Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 604 .- Tr. 10 - 12 .- 330
Bài viết giải thích ý nghĩa của phát triển thị trường khoa học và công nghệ trong nông nghiệp Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở nước ta.
3872 Vận động của kinh tế tư nhân trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Hà Nội / Đỗ Văn Phúc, Nguyễn Đức Lượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 604 .- Tr. 13 - 15 .- 330
Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở Hà Nội đã thổi luồng gió mới làm chuyển biến bộ mặt nông thôn thành phố. Trong thời gian tới, xu thế vận động của bộ phận này sẽ ra sao, cần có những giải pháp để nó thực sự phát huy hiệu quả bền vững, góp phần xứng đáng vào phát triển kinh tế xã hội Thủ đô.
3873 Phương pháp phát triển kỹ mềm cho sinh viên / Trần Thanh Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 604 .- Tr. 16 - 18 .- 658
Bài viết đề cập đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên trog các trường đại học. Tác giả đã khái quát chung về kỹ năng mềm, tìm hiểu và đánh giá những vấn đề thực tiễn liên quan đến hoạt giảng dạy các môn kỹ năng mềm của các trường đại học trong giai đoạn hiện nay. Nội dung bài báo đã đạt được mục tiêu đặt ra, đảm bảo tính mới, tính thực tiễn trong xã hội.
3874 Truyền thông Marketing số ở chuỗi các cửa hàng đồ ăn và đồ uống : thực trạng và giải pháp / Cao Tuấn Khanh, Đinh Thủy Bích, Phạm Trịnh Yến Chi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 603 .- Tr. 58-60 .- 658.8
Bài viết được thực hiện với mục đích thu thập, tổng hợp và đánh giá tình hình thực tế việc thực hiện hoạt động truyền thông marketing số ở chuỗi các cửa hàng bán lẻ đồ ăn và đồ uống trên thị trường Việt Nam. Đánh giá thực trạng, làm cơ sở xác lập một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing ở chuỗi các cửa hàng bán lẻ đồ ăn và uống trong bối cảnh và xu thế kinh doanh trong tương lai.
3875 Kiểm soát đại dịch Covid-19 tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam / Đỗ Đức Quân, Trần Thanh Tùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 603 .- Tr. 71-73 .- 330
Những tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 với kinh tế Việt Nam; Cơ hội của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19 dần được khống chế; Một số giải pháp kiểm soát dịch bệnh và tạo động lực tăng trưởng cho nền kinh tế Việt Nam giai đoạn tiếp theo.
3876 Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng Quy hoạch không gian biển quốc gia trên quan điểm phát triển kinh tế biển xanh / TS. Tạ Đình Thi, ThS. Nguyễn Ngọc Sơn, ThS. Nguyễn Chí Công // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 2 .- Tr. 7-9 .- 330
Trình bày những kinh nghiệm của một số quốc gia về xây dựng Quy hoạch không gian biển quốc gia trên quan điểm phát triển kinh tế biển xanh: Ủy ban cấp cao về phát triển bền vững kinh tế đại dương, ủy ban Châu Âu, OECD và Ngân hàng thế giới, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Hàn Quốc, chính quyền bang Victoria, Úc.
3877 Kinh nghiệm của Nhật Bản trong huy động nguồn lực tài chính từ đất đai phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị / NCS. Trần Thái Yên, ThS. Phan Thị Thanh Bình, ThS. Nguyễn Thị Thùy Dung // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 2 .- Tr. 12-13 .- 330
Đề cập đến những kinh nghiệm thực tiễn trong huy động nguồn lực tài chính đất đai phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị của Nhật Bản, trên cơ sở đó, đề xuất một số bài học có thể áp dụng cho Việt Nam.
3878 Tác động của thể chế đến nghèo đa chiều ở Việt Nam / Ngô Quốc Dũng // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 296 .- Tr. 2-9 .- 330
Giảm nghèo và tiến tới xoá bỏ tình trạng nghèo là một trong những mục tiêu cuối cùng trong sự phát triển và thịnh vượng của các quốc gia. Các kết quả giảm nghèo đa chiều khác nhau ở các quốc gia khác nhau là do có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đa chiều và kết quả giảm nghèo đa chiều, trong đó có nhân tố thể chế. Trong bài viết này, tác động của thể chế đến nghèo đa chiều được đánh giá thông qua sử dụng dữ liệu đa tầng cấp hộ và cấp tỉnh ở Việt Nam. Sử dụng mô hình hồi quy Probit đa tầng, bài viết chỉ ra được: (i) Tác động của thể chế đến nghèo đa chiều là khác nhau giữa các địa phương; (ii) Thể chế có tác động “ngược” đến giảm nghèo đa chiều ở khu vực thành thị và những địa phương có mức thu nhập cao.
3879 Mối quan hệ phụ thuộc giữa thị trường chứng khoán Việt Nam và thị trường chứng khoán Mỹ : tiếp cận bằng mô hình copula-gjr-garch / Lê Văn Thứ, Trần Ái Kết // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 296 .- Tr. 10-22 .- 332.64
Mô hình hóa sự phụ thuộc giữa các chuỗi lợi suất chứng khoán là một bài toán khó khi mà các chuỗi lợi suất thường có biên độ dao động lớn. Việc xác định mối quan hệ phụ thuộc giữa các chuỗi lợi suất khi giả định các chuỗi lợi suất có phân phối chuẩn thường cho kết quả sai lệch. Hàm phân phối xác suất của các chuỗi lợi suất thường có đuôi dày, phản ánh các cú sốc trên thị trường tài chính. Để khắc phục nhược điểm này, bài viết vận dụng mô hình copula có điều kiện (Copula-GJR-GARCH) để mô hình hóa cấu trúc phụ thuộc giữa thị trường chứng khoán Việt Nam và thị trường chứng khoán Mỹ. Kết quả chỉ ra rằng thị trường chứng khoán Mỹ và thị trường chứng khoán Việt Nam có mối quan hệ phụ thuộc nhưng ở mức độ yếu. Hơn nữa, sự phụ thuộc đuôi dưới giữa hai thị trường cũng được tìm thấy nhưng không đáng kể.
3880 Hiệu quả sử dụng chi tiêu công cho hệ thống y tế giai đoạn 2011-2018 : Nghiên cứu trường hợp Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á / Hoàng Long, Mai Lê Thúy Vân // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 296 .- Tr. 23-31 .- 332.1
Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi tiêu công của lĩnh vực y tế Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2011-2018. Từ đó, nhóm tác giả xác định vị trí của Việt Nam trong khu vực và tìm ra các nước chi tiêu hiệu quả hơn để học tập phát triển. Bài viết sử dụng phương pháp ước lượng chỉ số Malmquist và phân tích màng bao dữ liệu (DEA) với bộ dữ liệu gồm 2 yếu tố đầu vào và 4 yếu tố đầu ra. Kết quả thu được dựa trên hiệu quả kỹ thuật cho thấy hầu hết các nước sử dụng nguồn chi tiêu từ Chính phủ là chưa hiệu quả. Tuy nhiên, đóng góp lớn nhất vào năng suất tổng hợp gia tăng lại đến từ hiệu quả công nghệ. Vì vậy, Việt Nam cần chú trọng hơn vào phát triển các yếu tố ngoài chi tiêu công ( như đổi mới công nghệ, chất lương lao động,…) để gia tăng hiệu quả y tế, bên cạnh giữ vững hiệu quả từ quản lý và phân bổ chi tiêu công.





