CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3681 Tác động của sự lo lắng, sự lan truyền xã hội đến hành vi mua hàng hoảng loạn và sự sẵn lòng chi trả nhiều hơn cho thực phẩm trong đại dịch Covid-19 / Phan Tấn Lực // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 158 .- Tr. 32-41 .- 658

Nghiên cứu này sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính dựa vào phương sai (PLS-SEM) để phân tích dữ liệu từ 408 người tiêu dùng thông qua phỏng vấn trực tiếp. Kết quả cho thấy tác động trực tiếp của hành vi mua hàng hoảng loạn đến sự sẵn lòng chi trả nhiều hơn cho thực phẩm là đáng kể. Ngoài ra, sự lo lắng của người tiêu dùng có tác động tích cực đến hành vi mua hàng hoảng loạn, mối quan hệ giữa sự lo lắng của người tiêu dùng và sự sẵn lòng chi trả nhiều hơn là không có ý nghĩa. Trong khi đó, sự lan truyền xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến cả hành vi mua hàng hoảng loạn và sự sẵn lòng chi trả nhiều hơn. Các nhà hoạch định chính sách cần có những quy định chặt chẽ về giá cả trong mùa dịch để đảm bảo sự bình ổn giá trên thị trường và những biện pháp giúp trấn an tâm lý của người tiêu dùng như hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì sản xuất trong đại dịch, tuyên truyền vận động người tiêu dùng mua hàng đúng cách và chế tài đủ mạnh những hành vi tích trữ để trục lợi hay đưa tin sai sự thật gây hoang mang cho xã hội.

3682 Ý định mua thực phẩm trực tuyến sau giai đoạn giãn cách xã hội do Covid - Nghiên cứu tại Thành phố Đà Nẵng / Lê Thị Minh Hằng, Lê Việt Tuấn // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 158 .- Tr. 42-50 .- 658

Nghiên cứu này đã được thực hiện ngay trong giãn cách xã hội tại Đà Nẵng, từ 20/08 đến 15/09 năm 2020. Bằng việc sử dụng các mô hình nghiên cứu hành vi dự định TAM, TRA, TPB kết hợp với mô hình VAB (Homer & Kahle, 1988) và nhân tố Nhận thức rủi ro, chúng tôi đã nhận thấy xu hướng phát triển trong mua sắm thực phẩm trực tuyến (MSTT) của người tiêu dùng Việt Nam trong và sau đại dịch Covid19. Hành vi mua thực phẩm trực tuyến tăng mạnh trong giai đoạn giãn cách và họ có ý định mua cao sau giãn cách. Ý định này ngoài việc bị tác động bởi các biến trong 3 mô hình truyền thống là TAM, TRA, TPB thì còn bị tác động bởi Giá trị cá nhân và Nhận thức rủi ro.

3683 Ảnh hưởng của trải nghiệm khách hàng đến lòng trung thành trong xu hướng bán lẻ đa kênh tích hợp tại Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam / Đặng Thị Thu Trang, Phan Như Hiền // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 158 .- Tr. 51-62 .- 658

Nghiên cứu này kiểm chứng khung lý thuyết về ảnh hưởng của trải nghiệm khách hàng đến sự hài lòng và lòng trung thành của họ trong xu hướng bán lẻ đa kênh tích hợp ngành thời trang tại Việt Nam. Kết quả phân tích từ 330 mẫu dữ liệu bằng mô hình PLS-SEM chỉ ra rằng trải nghiệm khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng và lòng trung thành của họ, cả về mặt trực tiếp và gián tiếp thông qua các đặc điểm cải tiến được cảm nhận. Ngoài ra, nghiên cứu này còn đưa ra những kiến nghị thực tiễn về việc vận dụng các chiến lược đa kênh hiệu quả cho các nhà bán lẻ để nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng thông qua việc gia tăng chất lượng trải nghiệm khách hàng.

3684 Đánh giá tác động của quảng cáo cá nhân hóa đến ý định mua sắm của giới trẻ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 158 .- Tr. 63-75 .- 658

Nghiên cứu đã được thực hiện thông qua điều tra bảng hỏi trên 617 người tiêu dùng trẻ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng (kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội) được sử dụng nhằm lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố liên quan đến quảng cáo cá nhân hóa đến ý định mua sắm. Kết quả phân tích cho thấy giá trị ảnh hưởng của quảng cáo cá nhân hóa đến ý định mua sắm của giới trẻ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, sự phiền nhiễu và tính riêng tư ảnh hưởng tiêu cực đến ý định mua sắm, ngược lại, độ tin cậy, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực đến ý định mua sắm. Từ kết quả thu được, một số hàm ý quản trị và hàm ý giải pháp được đề xuất nhằm giúp doanh nghiệp cải thiện trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa lợi ích của quảng cáo cá nhân hóa.

3685 Phát triển tín dụng xanh tại Việt Nam / Nguyễn Đức Bình, Dương Minh An // Tài chính - Kỳ 1 .- 2022 .- Số 772 .- Tr. 59-62 .- 332.1

Đánh giá thực trạng tín dụng xanh tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy phát triển tín dụng xanh trong hệ thống ngân hàng thương mại.

3686 Phát hiện và ngăn chặn gian lận trong hoạt động ngân hàng thông qua trí tuệ nhân tạo / Phạm Thanh Nhật // Tài chính - Kỳ 1 .- 2022 .- Số 772 .- Tr. 63-65 .- 332.12

Bài viết nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc ứng dụng AI trong phát hiện, ngăn chặn gian lận tại các ngân hàng và đề xuất một số kiến nghị.

3687 Ảnh hưởng từ cấu trúc sở hữu đến thành quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Hoàng Tuấn Sinh // .- 2022 .- Số 772 .- Tr. 67-69 .- 332.1

Bài viết nghiên cứu sự ảnh hưởng từ cấu trúc sở hữu đến thành quả hoạt động của 50 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020, từ đó giúp hiểu rõ về tác động của sở hữu Nhà nước và sở hữu nước ngoài có mối quan hệ phi tuyến tính tới hiệu quả hoạt động của công ty.

3688 Thúc đẩy sự hiện diện của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Trang // .- 2022 .- Số 772 .- Tr. 70-72 .- 332.1

Trình bày hoạt động của các định chế tài chính quốc tế trên thị trường M&A Việt Nam; giải pháp thúc đẩy sự hiện diện của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường Việt Nam.

3689 Tác động của đại dịch Covid-19 đến thị trường lao động Việt Nam / Bùi Thùy Dung // .- 2022 .- Số 772 .- Tr. 98-100 .- 330

Bài viết nghiên cứu tác động của đại dịch Covid-19 đến thị trường lao động Việt Nam. Kết quả cho thấy, thị trường lao động Việt Nam đang chịu ảnh hưởng nặng nề do tác động của đại dịch Covid-19, đó là sự gia tăng mất cân đối cung - cầu lực lượng lao động cũng như tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm. Qua bài viết, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm giúp khôi phục và phát triển thị trường lao động Việt Nam trong trạng thái bình thường mới.

3690 Giải pháp phát triển kinh tế số ở Việt Nam trong bối cảnh Covid-19 / Thanh Bình, Vũ Nhật Quang // Ngân hàng .- 2022 .- Số 6 .- Tr. 6-12 .- 330

Trình bày thực trạng phát triển kinh tế ở Việt Nam; thách thức đối với phát triển kinh tế ở Việt Nam; giải pháp phát triển kinh tế số ở Việt Nam.