CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3671 Tác động của quảng cáo qua mạng xã hội đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng thành phố Hà Nội / Hoàng Ngọc Quang, Nguyễn Thị Kim Oanh, Bùi Thị Thu Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 607 .- Tr. 62 - 64 .- 658
Bài viết cung cấp thông tin để các doanh nghiệp bán hàng trực tuyến có thể tìm giải pháp vượt qua và phát triển trong thời kỳ dịch bệnh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 4 yếu tố quảng cáo qua mạng xã hội ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng. Trong đó các yếu tố như tương tác có tính giải trí, độ tin cậy đối với bản thân và xã hội và tính thông tin có tác động tích cực lên ý định mua của khách hàng. Ngược lại, yếu tố sự phiền nhiễu có ảnh hưởng tiêu cực đến khách hàng.
3672 Pháp luật về bảo đảm lợi ích của chủ nợ và doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thông qua thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh / Nguyễn Thị Kiều Oanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 607 .- Tr. 65 - 67 .- 658
Bài viết trình bày thực trạng pháp luật liên quan đến bảo đảm lợi ích của chủ nợ và doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thông qua thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh và đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
3673 Đánh giá tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam / Lê Thị Mỹ Tú, Phạm Nguyễn Đình Tuấn, Trần Thị Vũ Tuyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 220+221 .- Tr. 53-59 .- 658
Trình bày cơ sở lý thuyết, tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu về vốn trí tuệ (IC). Từ đó đưa ra kết quả nghiên cứu đêu ủng hộ các giả thuyết về tác động tích cực của IC cũng như các thành phần của nó đến hiệu quả công ty. Tuy nhiên, mức độ tác động có thể khác nhau ở từng thành phần IC, tùy thuộc vào cấp độ tri thức. Cho thấy việc nhận diện và quản lý IC cũng là một trong những trọng tâm, trong mục tiêu gia tăng giá trị tổ chức.
3674 Quản lý chi ngân sách nhà nước tại thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Minh Nhã // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 220+221 .- Tr. 60-63, 45 .- 332.1
Đánh giá thực trạng tình hình quản lý chi ngân sách nhà nước tại Ủy ban Nhân dân thị xã Cai Lậy và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại địa phương.
3675 Những thay đổi về quản trị công ty đại chúng theo Thông tư số 116/2020/TT-BTC / Trần Thị Nga // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 220+221 .- Tr. 72-75 .- 658
Bài viết chỉ ra những điểm thay đổi trong quy định mới, góp phần phổ biến quy chế Quản trị công ty mới đến những người có liên quan đến Công ty đại chúng.
3676 Toàn cầu hoá tài chính, toàn cầu hoá thương mại và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam / Nguyễn Thị Cẩm Vân // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 297 .- Tr. 2-12 .- 332.1
Nghiên cứu này sử dụng các kỹ thuật ước lượng mô hình phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) để đánh giá tác động của toàn cầu hóa tài chính và toàn cầu hoá thương mại đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1998-2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa tăng trưởng kinh tế, toàn cầu hóa tài chính, toàn cầu hoá thương mại và các biến số vĩ mô khác như vốn, lao động và sự phát triển xã hội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong ngắn hạn và dài hạn, toàn cầu hóa thương mại có tác động thúc đẩy tăng trưởng, nhưng toàn cầu hóa tài chính không có tác động trực tiếp đến tăng trưởng trong giai đoạn nghiên cứu. Bên cạnh đó, sự gia tăng tuổi thọ trung bình mặc dù có tác động tích cực đến tăng trưởng trong ngắn hạn, nhưng lại có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Dựa trên các kết quả phân tích, bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay.
3677 Nhu cầu chăm sóc dài hạn của người cao tuổi ở Việt Nam : bằng chứng từ khảo sát quốc gia / Phí Mạnh Phong, Phí Mạnh Hồng // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 297 .- Tr. 13-21 .- 658
Bài viết này sử dụng dữ liệu Điều tra người cao tuổi Việt Nam năm 2011 (Vietnam Aging Survey, viết tắt là VNAS 2011) để phân tích nhu cầu chăm sóc dài hạn của người cao tuổi, trong đó chú trọng vào sự khác biệt giới. Kết quả cho thấy phụ nữ cao tuổi có nhu cầu chăm sóc dài hạn cao hơn nam giới cao tuổi, đặc biệt là những người từ 80 tuổi trở lên, người sống ở nông thôn và người không kết hôn (chưa kết hôn, ly dị, ly thân và góa). Kết quả ước lượng của mô hình hồi quy logistic chỉ ra rằng tuổi và khu vực sống là hai yếu tố có tác động rõ rệt đến xác suất cần chăm sóc dài hạn của nhóm nữ cao tuổi nhưng không tác động tới nhu cầu chăm sóc dài hạn của nam giới cao tuổi.
3678 Tác động của chuỗi cung ứng du lịch đến chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp lữ hành và sự hài lòng của khách du lịch: Bằng chứng từ đánh giá của khách du lịch nội địa ở Việt Nam / Nguyễn Hải Quang, Lê Thi Hà My, Lê Hữu Đại // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 297 .- Tr. 31-40 .- 658
Chuỗi cung ứng du lịch là những thành phần tạo nên các sản phẩm du lịch đa dạng cho khách du lịch. Mục tiêu của nghiên cứu này xác định tác động trực tiếp của chuỗi cung ứng du lịch đến sự hài lòng của khách du lịch và tác động gián tiếp qua doanh nghiệp lữ hành ở Việt Nam. Kết quả phân tích dữ liệu từ việc khảo sát 540 khách du lịch nội địa cho thấy các nhà cung cấp du lịch là những thành phần quan trọng trong chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp lữ hành; và doanh nghiệp lữ hành có vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa các nhà cung cấp du lịch với khách du lịch. Những phát hiện từ nghiên cứu này là cơ sở để đưa ra những hàm ý trong việc liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp lữ hành với các nhà cung cấp du lịch nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch có nhiều giá trị hơn cho khách du lịch.
3679 Tác động của đại dịch COVID-19 đến cổ phiếu niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh / Huỳnh Thị Cẩm Hà // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 297 .- Tr. 41-50 .- 332.64
Bài viết nghiên cứu tác động đại dịch COVID-19 đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh từ ngày 31/12/2019 đến ngày 31/3/2021 bằng phương pháp GLS. Kết quả tìm thấy tỷ lệ tăng hàng ngày số ca nhiễm COVID-19 tại Việt Nam có tác động ngược chiều đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Ngược lại, tỷ suất sinh lợi cổ phiếu có phản ứng cùng chiều trước tỷ lệ tăng số ca tử vong do COVID-19. Khi mở rộng phân tích ở các đợt dịch bùng phát, kết quả cho thấy tỷ suất sinh lợi cổ phiếu đều sụt giảm trước tỷ lệ gia tăng ca nhiễm ở đợt bùng phát lần đầu và lần thứ ba. Nhưng ở đợt dịch thứ hai, tỷ suất sinh lời cổ phiếu phản ứng tích cực trước thông tin số liệu COVID-19 công bố. Ngoài ra, các công ty nhóm ngành vật liệu cơ bản có tỷ suất sinh lợi tốt hơn các nhóm ngành còn lại, nhưng cổ phiếu của nhóm ngành dịch vụ tiêu dùng có hiệu quả hoạt động thấp hơn các nhóm ngành còn lại trên thị trường.
3680 Thực trạng hiệu quả khai thác công nghệ của các doanh nghiệp thuộc một số ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh / Đặng Thu Hương, Trần Lan Hương // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 297 .- Tr. 51-61 .- 658
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá hiệu quả khai thác công nghệ theo các tiêu chí được hướng dẫn trong Thông tư 17/2019/TT-BKHCN cho các lĩnh vực sản xuất ưu tiên (sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất than, sản xuất kim khí và sản xuất các sản phẩm khoáng phi kim loại) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Kết quả chỉ ra rằng, nhìn chung hiệu quả khai thác công nghệ của các lĩnh vực này chỉ ở mức độ trung bình. Đa số các doanh nghiệp được khảo sát đều yếu ở các tiêu chí như Mức độ áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất; Năng lực bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, dây chuyền, thiết bị của doanh nghiệp và Khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ. Để khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả khai thác công nghệ của các doanh nghiệp, các chính sách của địa phương nên chú trọng hỗ trợ nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho doanh nghiệp, đặc biệt là những lĩnh vực được xác định là ưu tiên phát triển.





