CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3651 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng công việc - cuộc sống : trường hợp với khối phục vụ tại các Trường Đại học Khu vực Miền Trung, Việt Nam / Nguyễn Văn Long // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 155 .- Tr. 108-116 .- 658
Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 358 nhân viên thuộc khối phục vụ trong các Trường Đại học ở Khu vực Miền Trung, thông qua kiểm định bằng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến SEM, kết quả nghiên cứu khẳng định sự xung đột giữa công việc và cuộc sống có tác động tiêu cực đến sự cân bằng công việc và cuộc sống. Bên cạnh đó, kết quả cũng chỉ ra rằng sự hỗ trợ tương hỗ trong mối quan hệ giữa công việc và cuộc sống góp phần làm tăng mức độ cân bằng trong công việc và cuộc sống. Ngoài ra, khi mức độ cân bằng công việc và cuộc sống càng cao thì kết quả trong công việc và cuộc sống càng tốt hơn. Kết quả của nghiên cứu này làm sáng tỏ thực tiễn cân bằng công việc và cuộc sống của các nhân viên khối phục vụ làm việc trong các cơ sở giáo dục Đại học ở Khu vực Miền Trung hiện nay.
3652 Phát triển kinh tế Đà Nẵng : hiện trạng, định vị và định hướng phát triển / Bùi Quang Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 62 - 74 .- 330
Bài viết đánh giá quá trình phát triển kinh tế của Đà Nẵng trên các mặt thực trạng, định vị và định hướng phát triển. Những thành công và hạn chế của nền kinh tế Đà Nẵng đã được rút ra từ việc phân tích toàn diện các nội dung phát triển. Đây cũng là cơ sở để rút ra các hàm ý định hướng phát triển cho nền kinh tế này.
3653 Tác động của tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường lên phát triển tài chính / Nguyễn Văn Chiến // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 75 - 84 .- 330
Bài viết đánh giá tác động của tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường lên phát triển tài chính. Sử dụng dữ liệu bảng tại 24 quốc gia tiêu biểu tại Châu Á trong giai đoạn 2011 - 2019, nghiên cứu đánh giá mức độ phụ thuộc chéo giữa các quốc gia, kiểm tra dừng, đồng tích hợp và phân tích hồi quy theo phương pháp sai số chuẩn Driscoll Kraay, phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi và mô hình hồi quy sai số chuẩn hiệu chỉnh.
3654 Tác động phi tuyến của tăng trưởng cho vay đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam / Lê Hoàng Vinh, Cao Quốc Toàn, Ngô Phú Thanh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 155 .- Tr. 32-38 .- 658
Bài viết nghiên cứu sự tồn tạitác động phi tuyến của tăng trưởng cho vay đến lợi nhuận cho trường hợp những ngân hàng thương mại (NHTM) cổ phần ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng dựa trên dữ liệu thứ cấp thông qua hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán của 24 NHTM trong suốt giai đoạn 2009 - 2019. Kết quả ước lượng theoGLS xác định rằng lợi nhuận chịu sự tác động cùng chiều và đồng thời là tác động phi tuyến dạng hình chữ U ngược bởi tăng trưởng cho vay. Theo đó, nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, bài viết khuyến nghị các ngân hàng cần quan tâm xác định ngưỡng tăng trưởng cho vay và qua đó điều tiết chính sách tăng trưởng cho vay hiện hành, bên cạnh đó là sự chú trọng xem xét đối tượng khách hàng vay vốn phù hợp với sự giới hạn nguồn lực.
3655 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty dịch vụ Mobifone khu vực 8 / Nguyễn Hồng Nga, Phạm Văn Khánh // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 85 - 97 .- 658
Bài viết đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty dịch vụ Mobifone khu vực 8 thông qua mười tiêu chí với số liệu được thu thập từ khảo sát, đồng thời chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty. Nghiên cứu cũng đưa ra được sau giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
3656 Ảnh hưởng của tăng trưởng số ca nhiễm COVID -19 hàng tháng tới tổng giá trị giao dịch tại các thị trường chứng khoán trên thế giới / Đàm Vũ Đức Hiếu, Phan Hồng Mai // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 155 .- Tr. 3-11 .- 658
Bài viết được thực hiện để làm rõ mối tương quan giữa tăng trưởng số ca mắc COVID-19 mới ghi nhận hàng tháng với tăng trưởng giá trị giao dịch thị trường hàng tháng tại 46 TTCK trên khắp thế giới trong khoảng thời gian từ tháng 12/2019 đến tháng 1/2021. Áp dụng kỹ thuật GMM, các tác giả đã ghi nhận tác động thuận chiều giữa dịch bệnh COVID-19 với thanh khoản của thị trường. Khi dịch bệnh càng lan rộng, giá trị giao dịch trên TTCK càng tăng. Phát hiện này bổ sung cho những kết quả đã có ở giai đoạn đầu của dịch bệnh, đồng thời gợi ý cho nhà đầu tư biết rằng trong tương lai, nếu dịch bệnh COVID-19 vẫn diễn tiến phức tạp, đầu tư vào TTCK là một lựa chọn phù hợp, giúp bù đắp thu nhập bị giảm sút do thiếu hụt công việc. Trên giác độ vĩ mô, các Chính phủ nên tạo điều kiện hỗ trợ về vốn, hạ tầng công nghệ, thủ tục hành chính… để TTCK duy trì giao dịch thông suốt, liên tục, góp phần phục hồi nền tài chính quốc gia.
3657 Phát triển bảo hiểm sức khỏe tư nhân tự nguyện ở Bắc Âu và gợi ý giải pháp mở rộng bảo hiểm tư nhân ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hương, Mai Văn Sáu, Phạm Mỹ Hằng Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 98 - 106 .- 368
Bài viết khám phá sự phát triển của thị trường bảo hiểm tư nhân tự nguyện tại các quốc gia Bắc Âu. Các quốc gia Bắc Âu với hệ thống chăm sóc sức khỏe dựa trên nền tảng tài chính mạnh và tham vọng dựa trên thuế để tiếp cận phổ cập đến các dịch vụ toàn diện. Điều này ngụ ý rằng, việc phân phối các nguồn lực chăm sóc sức khỏe nên dựa trên nhu cầu cá nhân, không dựa trên khả năng chi trả. Bất chấp định hướng tư tưởng này, các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tư nhân mở rộng đáng kể đã gia tăng trong những thập kỷ gần đây. Vai trò phát triển của bảo hiểm tư nhân tự nguyện là khác nhau trên khắp các quốc gia Bắc Âu.
3658 Ảnh hưởng của chất lượng thể chế tới phổ cập tài chính : bằng chứng phân tích dữ liệu mảng tại các nước Châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam / Đinh Thị Thanh Vân, Lê Văn Đạo, Trần Thị Phương Dịu // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 107 - 120 .- 658
Nghiên cứu vai trò của chất lượng thể chế tới phổ cập tài chính nói chung cũng như tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam nói riêng. Nghiên cứu này thực hiện nghiên cứu định lượng nhằm xác định mối quan hệ này đồng thời sử dụng dữ liệu bảng giai đoạn 2010 - 2017 kết hợp với mô hình tác động cố định, hệ thống ước lượng GMM để giải quyết các yếu tố không quan sát không thay đổi theo thời gian và vấn đề nội sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực giữa cải thiện chất lượng thể chế, đặc biệt là hiệu quả chính phủ và kiểm soát tham nhũng tới nâng cao phổ cập tài chính.
3659 Thực trạng chuyển đổi số trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty ở Việt Nam / Vũ Đăng Khoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 607 .- Tr. 4 - 6 .- 330
Bài nghiên cứu tìm hiểu thực trạng chuyển đổi số của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty ở Việt Nam nhằm tìm ra những rào cản trong quá trình chuyển đổi số ở các doanh nghiệp này.
3660 Đổi mới quản lý y tế ngoài công lập hiện nay ở Việt Nam : vấn đề và giải pháp / Lê Văn Tình // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 607 .- Tr. 10 - 12 .- 658
Xu thế chung trên thế giới là bên cạnh y tế công do nhà nước lập ra, mạng lưới y tế ngoài công lập ngày càng phát triển. Tuy nhiên, sự phát triển này còn phụ thuộc vào chiến lược phát triển y tế của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, một trong những giải pháp làm giảm gánh nặng chi tiêu ngân sách là xã hôi hóa nguồn lực trong ngành y tế. Theo đó, việc phát triển hệ thống y tế ngoài công lập nhằm tạo điều kiện khuyến khích các bệnh viện tư nhân góp phần đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân dân. Đồng thời, điều này cũng tạo ra những vấn đề mới đòi hỏi phải có những điều chỉnh trong quản lý ngành y tế.





